Xăng RON95-III tiếp tục tăng giá, vượt 19.000 đồng mỗi lít từ chiều nay (27/3)

17:30 | 27/03/2021

Từ 15h hôm nay, xăng E5 RON92 tăng 129 đồng, xăng RON95-III tăng 165 đồng trong khi các mặt hàng dầu giảm từ 12-169 đồng/lít/kg.

xang ron95 iii tiep tuc tang gia vuot 19000 dong moi lit
Ảnh minh họa

Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa quyết định điều chỉnh tăng 129-165 đồng mỗi lít xăng trong khi điều chỉnh giảm các mặt hàng dầu từ 12-169 đồng/lít/kg.

Liên Bộ Công Thương - Tài chính cho biết, với việc điều chỉnh này, giá xăng E5 RON 92 cao nhất là 17.851 đồng/lít (tăng 129 đồng); RON 95 là 19.045 đồng/lít (tăng 165 đồng); dầu hoả là 13.004 đồng/lít, (giảm 169 đồng); dầu diesel là 14.243 đồng/lít (giảm 158 đồng); dầu madut là 13.757 đồng/kg (giảm 12 đồng).

Tại kỳ điều chỉnh lần này, liên Bộ Công Thương - Tài chính tiếp tục không trích quỹ bình ổn với bất cứ mặt hàng nào. Đồng thời, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá (BOG) đối với mặt hàng xăng E5 RON92 ở mức 1.900 đồng; xăng RON95 ở mức 1.050 đồng/lít; dầu diesel là 500 đồng/lít; dầu hỏa là 500 đồng/lít và dầu mazút chi ở mức 600 đồng/kg.

xang ron95 iii tiep tuc tang gia vuot 19000 dong moi lit
Biểu giá bán lẻ xăng dầu tại Petrolimex

Thời gian thực hiện chi sử dụng Quỹ BOG xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu cũng như điều chỉnh giá được áp dụng từ 15 giờ hôm nay (27/3).

Thời gian điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không không sớm hơn 15h ngày 27/3 đối với các mặt hàng tăng giá và không muộn hơn 15h ngày 27/3 đối với các mặt hàng giảm giá.

xang ron95 iii tiep tuc tang gia vuot 19000 dong moi lit
Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG xăng dầu áp dụng từ 15 giờ hôm nay (27/3)

Theo Liên Bộ, tình hình dịch bệnh trong nước tiếp tục được kiểm soát, hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của người dân đang dần khôi phục trở lại nhưng vẫn còn nhiều khó khăn.

"Trong các kỳ điều hành gần đây, nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và sinh hoạt của người dân, hạn chế mức tăng giá xăng dầu, Liên Bộ Công Thương - Tài chính đã thực hiện chi sử dụng liên tục Quỹ BOG ở mức khá cao" - thông báo cho biết.

Từ ngày 12/3/2021 đến ngày hôm nay đang chi Quỹ BOG ở mức từ 600-2.000 đồng/lít/kg cho các mặt hàng xăng dầu. Từ đầu năm đến nay, Quỹ BOG đã chi liên tục với mức chi từ 200-2.000 đồng/lít/kg đối với các loại xăng dầu.

Kỳ điều hành lần này, liên Bộ cho biết nếu không tiếp tục chi Quỹ BOG, giá các loại xăng dầu sẽ tăng so với giá hiện hành khoảng 331-2.029 đồng/lít/kg.

Theo dữ liệu từ Bộ Công Thương, giá bình quân các sản phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước kỳ điều hành là 71,57 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (tăng 0,047% so với kỳ trước); 73,64 USD/thùng xăng RON95 (tăng 0,65%); 68,358 USD/thùng dầu diesel 0.05S (giảm 2,49% so với kỳ trước)...

Trước đó, thị trường xăng dầu trong nước đã trải qua nhiều lần tăng liên tiếp (7 lần điều chỉnh tăng giá và 1 lần xả mạnh quỹ bình ổn để kìm mức tăng vào dịp nghỉ Tết Nguyên đán 2021).

Tại kỳ điều chỉnh gần đây nhất (12/3), giá xăng E5 RON 92 tăng 691 đồng/lít; xăng RON 95 tăng 797 đồng/lít; dầu diesel tăng 558 đồng/lít; dầu hỏa tăng 563 đồng/lít; dầu mazut tăng 642 đồng/kg.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700