Xử phạt gần 35 triệu đồng đối với 16 cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế trong ngày 17/3

13:09 | 18/03/2020

Trong kỳ báo cáo ngày 17/3/2020, lực lượng quản lý thị trường (QLTT) cả nước đã thực hiện kiểm tra, giám sát 76 cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế, xử lý 16 cơ sở, phạt tiền 34.700.000 đồng.

Lũy kế từ ngày 31/1 đến ngày 17/3/2020, lực lượng QLTT cả nước đã kiểm tra, giám sát 6.570 cơ sở. Tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính 2.257.156.000 đồng.

xu phat gan 35 trieu dong doi voi 16 co so kinh doanh trang thiet bi y te trong ngay 173

Điển hình một số vụ việc kiểm tra, xử lý tại tỉnh Lào Cai, trong ngày 17/3/2020, Cục QLTT Lào Cai đã hoàn thiện hồ sơ xử lý vi phạm hành chính vụ việc lực lượng QLTT Lào Cai tạm giữ khẩu trang ngày 12/2/2020. Cục QLTT Lào Cai đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 10.000.000 đồng, tịch thu 24.550 chiếc khẩu trang không rõ nguồn gốc xuất xứ, trị giá hàng hóa tịch thu là 29.460.000 đồng.

Trước đó tại tỉnh Phú Thọ, ngày 16/3/2020, Cục QLTT Phú Thọ đã kiểm tra, xử lý 1 cơ sở kinh doanh mặt hàng dược phẩm, khẩu trang, nước sát khuẩn, phạt tiền 4.000.000 đồng. Tính từ ngày 31/1/2020 đến nay, Cục QLTT tỉnh Phú Thọ đã xử lý 32 vụ việc với tổng số tiền xử phạt là 79.500.000 đồng. Ngoài ra, thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát các Đội QLTT đã tiến hành ký cam kết đối với 546 cơ sở kinh doanh.

Theo Tổng cục QLTT, qua công tác kiểm tra, khảo sát của lực lượng QLTT nắm bắt tình hình kinh doanh mặt hàng trang thiết bị y tế, đặc biệt là mặt hàng khẩu trang y tế đối với các cơ sở kinh doanh thì đa số đã hết hàng, tình trạng khan hiếm hàng hóa kéo dài. Một số điểm kinh doanh có bán loại khẩu trang vải kháng khuẩn chỉ ngăn không cho vi khuẩn xâm nhập chứ không có chức năng diệt khuẩn như khẩu trang y tế, giá bán dao động từ 10.000 đến 18.000 đồng/chiếc (tùy loại).

Đối với các mặt hàng lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm tại các cửa hàng, chợ truyền thống, chợ dân sinh, siêu thị vẫn đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu dùng, sử dụng của người dân và sức mua của người dân vẫn bình thường so với những ngày trước đấy, không có xảy ra hiện tượng đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý. Giá cả các mặt hàng vẫn ổn định, cụ thể như giá gạo dao động từ 9.600 đến 14.700 đồng/kg (tùy loại); mì 3 miền tôm chua cay gói 60GR TH30, có giá bán 80.500 đồng/thùng; mì Hảo Hảo tôm chua cay 75G TH30, giá bán 103.000 đồng/thùng; nước mắm Nam Ngư chai 750ml, có giá bán 39.000 đồng/chai; nước rửa tay sát khuẩn, giá bán dao động từ 37.000 đến 47.500 đồng/chai (tùy loại).

Trong thời gian tới, lực lượng QLTT tiếp tục tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp buôn lậu, gian lận thương mại, đầu cơ găm hàng, gây khan hiếm giả tạo, hàng giả, hàng nhái trên thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu trong phòng chống dịch như khẩu trang, nước rửa tay khô, vật tư y tế cũng như tuyên tuyền đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh không lợi dụng tình hình dịch bệnh, khan hiếm hàng hóa để găm hàng, tăng giá, đưa ra thị trường các loại khẩu trang nhập lậu, giả, kém chất lượng

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.020 23.250 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.062 23.277 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.051 23.251 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.150
55.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.150
55.600
Vàng SJC 5c
55.150
55.620
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.800
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500