Xuất nhập khẩu của Trung Quốc tăng mạnh trong tháng Ba

11:28 | 13/04/2021

Kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc đã tăng mạnh trong tháng Ba, được thúc đẩy bởi nhu cầu toàn cầu tăng lên trong bối cảnh các chương trình tiêm chủng COVID-19 trên toàn thế giới đạt được nhiều tiến bộ; trong khi nhập khẩu cũng tăng mạnh.

xuat nhap khau cua trung quoc tang manh trong thang ba

Dữ liệu mới công bố củng cố thêm các dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau giai đoạn sụt giảm do COVID-19 vào đầu năm 2020.

Kim ngạch xuất khẩu tháng Ba của Trung Quốc tính theo đô la đã tăng 30,6% so với cùng kỳ năm trước, mặc dù vậy vẫn chậm hơn so với mức tăng kỷ lục 154,9% trong tháng Hai.

Các nhà phân tích được Reuters khảo sát trước đó đã đưa ra dự báo kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Trung Quốc sẽ tăng 35,5% trong tháng vừa qua.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc trong tháng Ba tăng 38,1% so với cùng kỳ năm ngoái, cao nhất kể từ tháng 2/2017, vượt qua mức dự báo 23,3% và mức tăng 17,3% trong tháng Hai.

Trung Quốc đã công bố thặng dư thương mại tháng Ba là 13,8 tỷ USD.

Bất chấp các trường hợp lây nhiễm COVID-19 vẫn tiếp tục được báo cáo tại một số thành phố biên giới của Trung Quốc, các nhà chức trách đã ngăn chặn hiệu quả sự lây lan của vi-rút để thúc đẩy hoạt động sản xuất dần đạt đến mức trước đại dịch.

Bắc Kinh đã kiểm soát được phần lớn đại dịch COVID-19 sớm hơn nhiều quốc gia nhờ các biện pháp ngăn chặn và hạn chế nghiêm ngặt ở giai đoạn đầu của đợt bùng phát vào năm ngoái.

Nhu cầu toàn cầu đối với hàng hóa Trung Quốc vẫn mạnh mẽ khi kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi với tốc độ nhanh, một phần nhờ vào việc đẩy mạnh các nỗ lực tiêm chủng.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Trung Quốc đã tăng 2,3% vào năm ngoái, là nền kinh tế lớn duy nhất đạt tăng trưởng vào năm 2020, được hỗ trợ bởi nhu cầu mạnh mẽ đối với một số hàng hóa như thiết bị y tế và đồ dùng gia đình.

Tuy nhiên, ảnh hưởng lớn từ cuộc khủng hoảng COVID-19 vẫn khiến tăng trưởng năm 2020 của Trung Quốc ở mức yếu nhất trong 44 năm.

Năm nay, Trung Quốc đặt mục tiêu tăng trưởng khiêm tốn 6%, khi các nhà chức trách tỏ ra cẩn trọng trước một năm COVID-19 gây gián đoạn chuỗi cung ứng và trong bối cảnh căng thẳng với Hoa Kỳ gia tăng.

Thặng dư thương mại của Trung Quốc với Hoa Kỳ đã giảm xuống còn 21,37 tỷ đô la trong tháng Ba từ mức 23,01 tỷ đô la vào tháng Hai.

Tháng trước, Tổng thống Joe Biden nói rằng Hoa Kỳ không muốn đối đầu với Trung Quốc vì những khác biệt về thương mại.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600