Yamaha Exciter 2021 sắp ra mắt được trang bị động cơ 155 VVA, hộp số 6 cấp?

10:24 | 28/12/2020

Điểm đáng chú ý nhất trên Yamaha Exciter 2021 sẽ là khối động cơ 155 VVA và hộp số 6 cấp, giúp cải thiện đáng kể khả năng vận hành trước đối thủ Honda Winner X.

Theo dữ liệu của Cục Đăng kiểm, Yamaha đã công khai mức tiêu thụ nhiên liệu của dòng xe Exciter 2021 từ đầu tháng 12. Cụ thể, mẫu xe côn tay Nhật Bản sử dụng động cơ xy-lanh đơn, dung tích 155,1cc, 4 kỳ, làm mát bằng chất lỏng, cho công suất 17,7 mã lực tại 9.500 vòng/phút, kết hợp với hộp số côn tay 6 cấp. Mức tiêu hao nhiên liệu ở mức 2,09 lít/100km.

Trong khi đó, Yamaha Exciter đang bán trên thị trường sử dụng động cơ 150cc, cho công suất 15,15 mã lực, thấp hơn đáng kể so với phiên bản mới. Đây là cơ sở có thể khẳng định động cơ trên Exciter 2021 được tích hợp công nghệ van biến thiên VVA, điều mà người tiêu dùng mong chờ bấy lâu.

yamaha exciter 2021 sap ra mat duoc trang bi dong co 155 vva hop so 6 cap
yamaha exciter 2021 sap ra mat duoc trang bi dong co 155 vva hop so 6 cap
Bản công khai mức tiêu thụ nhiên liệu của dòng xe Yamaha Exciter 2021

Một số thông tin khác đáng chú ý có thể kể đến khối lượng 121 kg (nặng đời cũ 4 kg) và vận tốc tối đa 117 km/h. Kích thước lốp giữ nguyên với thông số 90/80 phía trước và 120/70 phía sau. Mâm xe đồng kích thước 17 inch nhưng được tái thiết kế. Yamaha Exciter 2021 tiếp tục được lắp ráp và sản xuất trong nước.

Bên cạnh đó, nhiều khả năng Yamaha Exciter sẽ có 2 phiên bản, bởi hãng xe máy Nhật Bản đăng ký 2 mã kiểu loại, gồm EXCITER-B5V1 và EXCITER-B5V2. Mẫu EXCITER-B5V2 có khối lượng 119 kg, nhẹ hơn 2 kg so với EXCITER-B5V1.

yamaha exciter 2021 sap ra mat duoc trang bi dong co 155 vva hop so 6 cap
Yamaha Exciter tên mã EXCITER-B5V2 có khối lượng thấp hơn

Yamaha Exciter 2021 chính thức ra mắt thị trường vào ngày 29/12 tới đây.  Việt Nam là quốc gia Đông Nam Á đầu tiên được Yamaha ưu tiên ra mắt mẫu xe này.

Trước đó, hồi giữa tháng 11, Yamaha Exciter 2021 bị bắt gặp khi đang chạy thử trên đường phố Hà Nội và để lộ ra một số nâng cấp so với đời cũ. 

Dễ thấy nhất là chìa khoá thông minh tương tự "người anh em" Yamaha NVX. Đây là tính năng chưa từng xuất hiện trên dòng xe Exciter.

yamaha exciter 2021 sap ra mat duoc trang bi dong co 155 vva hop so 6 cap
Yamaha Exciter 2021 chạy thử tại Hà Nội hồi giữa tháng 11

Thêm vào đó, dàn áo cũng có nhiều nét thay đổi với phần đuôi nhọn hơn. Đèn hậu thu nhỏ lại tạo cảm giác thể thao hơn, giống với YZF-R15. Thiết kế này đang được nhiều người chơi xe đánh giá là không đột phá so với những trông đợi.

Xe vẫn dùng phanh đĩa cho cả bánh trước và sau, nhưng nhiều khả năng sẽ có công nghệ chống bó cứng phanh ABS nhằm cạnh tranh với Honda Winner X. Cụm đồng hồ dạng Full LCD cùng ống xả được tinh chỉnh lại.

Trong 10 tháng đầu năm 2020, Honda Winner X đạt mức tiêu thụ 92.733 xe. Theo một nguồn tin riêng, thị phần của mẫu xe này trong phân khúc đã tăng lên 51%, vượt qua Yamaha Exciter. Phiên bản mới của Exciter mang kỳ vọng của Yamaha lấy lại những gì đã mất trong phân khúc xe côn tay phổ thông tại Việt Nam.

Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750