11:07 | 15/06/2016

10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất tính đến 31/5

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch nhập khẩu của 10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất đạt 42,11 tỷ USD, chiếm 64% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước từ đầu năm đến ngày 31/5 là 65,806 tỷ USD.

Tháng 5 nhập siêu gần 180 triệu USD, 5 tháng xuất siêu gần 1,64 tỷ USD
TPBank triển khai gói ưu đãi 5.000 tỷ đồng dành riêng cho DN xuất nhập khẩu
Thay đổi mức thuế tự vệ đối với dầu thực vật tinh luyện nhập khẩu
Ảnh minh họa

Vươn lên đứng đầu trong bảng xếp hạng là Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với kim ngạch nhập khẩu đạt 10,590 tỷ USD, giảm 7,2% so với cùng kỳ năm trước.

Tụt xuống vị trí thứ 2 là Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với giá trị kim ngạch 10,441 tỷ USD, tăng 11,1% so với cùng kỳ năm trước.

Vải các loại nâng hạng 1 bậc và đứng thứ 3 với 4,148 tỷ USD, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện tụt xuống vị trí đứng ở vị trí thứ 4 với 4,063 tỷ USD, giảm 7% so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại tiếp tục đứng ở vị trí thứ năm với giá trị kim ngạch 2,994 tỷ USD, tăng 0,7% so với cùng kỳ năm trước.

Chất dẻo nguyên liệu vẫn đứng thứ sáu với giá trị kim ngạch 2,299 tỷ USD, tăng 0,1% so với cùng kỳ năm trước.

Hai vị trí tiếp theo lần lượt thuộc về Nguyên phụ liệu dệt may da giày; Xăng dầu các loại với giá trị kim ngạch lần lượt là 2,111 tỷ USD và 1,959 tỷ USD.

Đứng thứ chín là Kim loại thường khác với giá trị kim ngạch 1,821 tỷ USD, tăng 23,9% so với cùng kỳ năm trước.

Đứng ở vị trí cuối cùng là Sản phẩm từ chất dẻo với giá trị kim ngạch đạt 1,683 tỷ USD, tăng 16,5% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, trong số 10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất có Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; Điện thoại các loại và linh kiện; Xăng dầu các loại là suy giảm so với cùng kỳ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950