10:23 | 22/01/2019

2018 - năm thuận lợi của ngành chăn nuôi

Vừa qua, Hội Chăn nuôi Việt Nam đã tổ chức Hội nghị Ban Thường vụ Hội nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2018 và phương hướng nhiệm vụ năm 2019. 

Báo cáo của Hội Chăn nuôi Việt Nam cho biết trong năm 2018, ngành chăn nuôi đã đạt nhiều chỉ tiêu phát triển ấn tượng.

Việc giá lợn tăng đã giúp doanh nghiệp và người chăn nuôi bắt đầu có lãi, có cơ hội phục hồi lại sản xuất sau khủng hoảng năm 2017.

Cụ thể, chăn nuôi lợn đạt 28,15 triệu con với hơn 3,8 triệu tấn thịt hơi, vượt kế hoạch cả về đầu con và sản lượng. Chăn nuôi gia cầm với tổng đàn hơn 400 triệu con, sản lượng thịt hơi đạt hơn 1 triệu tấn; sản lượng trứng đạt hơn 11 tỷ quả. Sản lượng sữa đạt hơn 963.000 tấn. Đàn trâu đạt 2,43 triệu con. Đàn bò đạt 5,8 triệu con; trong đó bò sữa 294.000 con. Tổng đàn dê cừu khoảng 2,58 triệu con.

Hội Chăn nuôi Việt Nam đánh giá 2018 là năm thuận lợi cho người chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn. Việc giá lợn tăng đã giúp doanh nghiệp và người chăn nuôi bắt đầu có lãi, có cơ hội phục hồi lại sản xuất sau khủng hoảng năm 2017.

Xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi năm 2018 đạt kim ngạch trên dưới 1 tỷ USD cũng là chỉ tiêu khá cao. Tuy nhiên, Hội lưu ý kim ngạch nhập khẩu giống, các sản phẩm chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi vẫn còn cao.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.165 23.265 25.911 26.638 29.789 30.266 200,83 208,74
BIDV 23.165 23.265 25.883 26.613 29.796 30.283 205,33 210,38
VietinBank 23.168 23.278 25.890 26.625 29.767 30.407 205,27 211,77
Agribank 23.160 23.250 25.866 26.240 29.816 30.276 204,76 208,28
Eximbank 23.160 23.260 25.908 26.255 29.885 30.286 205,78 208,54
ACB 23.180 23.260 25.929 26.263 30.003 30.314 206,15 208,80
Sacombank 23.117 23.279 25.910 26.364 29.947 30.352 205,37 209,94
Techcombank 23.145 23.265 25.663 26.515 29.577 30.449 204,84 211,89
LienVietPostBank 23.160 23.260 25.856 26.310 29.930 30.346 205,59 209,30
DongA Bank 23.180 23.260 25.100 26.250 29.910 30.290 202,70 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.150
36.340
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.150
36.320
Vàng SJC 5c
36.150
36.340
Vàng nhẫn 9999
36.120
36.520
Vàng nữ trang 9999
35.720
36.320