14:18 | 08/08/2017

A.M.Best tiếp tục khẳng định xếp hạng năng lực tài chính B+ của BIC

Kết quả định hạng này phản ánh kết quả hoạt động tốt cũng như năng lực vốn hóa dựa trên rủi ro ngày càng được tăng cường của BIC.

Vừa qua, tại Singapore, A.M.Best, tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố kết quả tái định hạng tín nhiệm năm 2017 của Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC).

Theo đó, A.M.Best tiếp tục khẳng định xếp hạng năng lực tài chính của BIC là B+ (Tốt), xếp hạng năng lực tổ chức phát hành là bbb-, triển vọng nâng hạng là Tích cực.

Theo A.M.Best, kết quả định hạng này phản ánh kết quả hoạt động tốt cũng như năng lực vốn hóa dựa trên rủi ro ngày càng được tăng cường của BIC. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm của BIC cũng tương đối khả quan so với các doanh nghiệp cùng ngành, đặc biệt, tỷ lệ bồi thường được duy trì ở mức hợp lý.

Danh mục đầu tư của BIC cũng được duy trì theo hướng thận trọng, an toàn, đem lại cho BIC nguồn thu nhập ổn định, đóng góp đáng kể vào kết quả hoạt động chung.

Bên cạnh đó, sự hỗ trợ tích cực của Ngân hàng mẹ BIDV trong việc phát triển thương hiệu, mở rộng mạng lưới, nền tảng khách hàng hay cổ đông lớn thứ 2 FairFax Asia Limited trong công tác phát triển sản phẩm mới và đầu tư cũng là những yếu tố quan trọng tạo nên những kết quả kinh doanh tốt của BIC.

Ông Trần Hoài An, Tổng Giám đốc BIC cho biết: “Kết quả tái định hạng tín nhiệm từ A.M.Best đã tiếp tục khẳng định những kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh của BIC bởi việc duy trì kết quả định hạng tín nhiệm cũng không phải là một nhiệm vụ dễ dàng đối với mỗi doanh nghiệp bảo hiểm. Để duy trì kết quả xếp hạng cũng như tăng hạng, các doanh nghiệp bảo hiểm phải duy trì, nâng cao biên khả năng thanh toán, tăng vốn chủ sở hữu hàng năm, trong khi áp lực từ phía các cổ đông về việc chia cổ tức cao là rất lớn. Trong thời gian tới, BIC sẽ tiếp tục tập trung vào việc cơ cấu lại sản phẩm, kiểm soát các chi phí hoạt động, chi phí bồi thường và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phấn đấu nâng cao mức định hạng ngay trong năm 2018”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.513 26.843 28.910 29.374 202,50 206,38
BIDV 22.690 22.760 26.557 26.788 29.094 29.352 204,28 206,10
VietinBank 22.680 22.760 26.458 26.802 28.869 29.367 202,75 206,15
Agribank 22.670 22.760 26.408 26.836 28.936 29.375 202,97 206,46
Eximbank 22.670 22.760 26.465 26.810 29.001 29.379 203,80 206,46
ACB 22.700 22.770 26.492 26.824 29.103 29.394 203,84 206,40
Sacombank 22.686 22.767 26.521 26.881 29.076 29.436 203,68 206,75
Techcombank 22.670 22.770 26.269 26.866 28.734 29.407 202,40 207,11
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.287 26.837 29.109 29.411 202,12 206,54
DongA Bank 22.695 22.765 26.520 26.810 29.060 29.380 203,70 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.150
36.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.150
36.350
Vàng SJC 5c
36.150
36.370
Vàng nhẫn 9999
34.860
35.260
Vàng nữ trang 9999
34.560
35.260