11:15 | 28/09/2015

ANZ: Giảm lãi suất USD là nhằm chống đô la hóa

Đánh giá nhanh về động thái điều chỉnh lãi suất tiền gửi USD về mức 0%/năm đối với tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và 0,25%/năm với cá nhân, các chuyên gia của ANZ cho rằng, đây là dấu hiệu rõ ràng về chính sách chống đô la hóa của NHNN.

 

“Trong khi trần lãi suất ngắn hạn đối với tiền đồng giữ nguyên ở mức 5,5% thì động thái vừa qua rõ ràng cho thấy các nhà điều tiết đang theo đuổi chính sách chống đô la hóa” – các chuyên gia nghiên cứu Eugenia Fabon Victorino và Glenn Maguire của ANZ nhận định.

Đặc biệt, theo đánh giá của các chuyên gia này, dù từ đầu năm đến nay, đồng VND đã được điều chỉnh giảm khoảng 5% so với USD, nhưng đây vẫn là một trong những đồng nội tệ có tính bền vững và ít biến động nhất trong khu vực nhờ tăng trưởng xuất khẩu tiếp tục được duy trì.

“Việt Nam là quốc gia duy nhất có được tốc độ tăng trưởng xuất khẩu mạnh mẽ trong bối cảnh nhiều đối thủ xuất khẩu khác trong khu vực trải qua sự sụt giảm” – các chuyên gia trên cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650