10:15 | 09/10/2017

Các ngân hàng Trung Quốc đẩy mạnh chống gian lận thẻ tín dụng

Thống kê của Bộ Công an Trung Quốc cho thấy tội phạm thẻ tín dụng ở nước này đã và đang diễn biến hết sức phức tạp, với hơn 63.000 vụ việc được ghi nhận trong năm 2016, chiếm trên 30% tổng số vụ phạm tội trong lĩnh vực tài chính.

Ảnh minh họa

Trước tình hình này Ngân hàng Ping’an đã công bố hệ thống giám sát liên tục trong 24 giờ đối với các tài khoản thẻ tín dụng và có thể phát hiện ra hành vi bất thường của người sử dụng dựa trên phân tích dữ liệu lớn với thời gian phản hồi bình quân tối đa chỉ là 0,2 giây và qua đó trở thành hệ thống chống gian lận thẻ tín dụng có tốc độ phản ứng nhanh nhất tại nước này. Nhờ đó khách hàng sẽ không bị mất tiền nếu đánh mất hoặc bị đánh cắp thẻ tín dụng.

Kể từ khi đi vào vận hành vào tháng 1/2016, hệ thống phòng gian của Ngân hàng Ping’an đã giám sát hơn 800 triệu lượt giao dịch, giúp tránh được các khoản thiệt hại trực tiếp và gián tiếp có tổng giá trị lên đến gần 10 triệu USD.

Tương tự những nỗ lực nâng cao “sự thông minh” của Ngân hàng Ping’an, Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC) cuối tháng 9 vừa qua đã đưa vào ứng dụng công nghệ nhận dạng khuôn mặt để thay thế thẻ ngân hàng trong các giao dịch rút tiền hoặc gửi tiền tại những cây ATM đặt trong ba chi nhánh của ngân hàng này ở thành phố Tế Nam, thủ phủ của tỉnh Sơn Đông.

 Bên cạnh ABC, Ngân hàng Chiêu Thương (Merchants Bank) và Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc cũng đã tích hợp công nghệ này vào mạng lưới ATM. Với công nghệ mới, tất cả những gì khách hàng phải thực hiện chỉ là nhấn vào nút kích hoạt hệ thống nhận dạng khuôn mặt, quét khuôn mặt thông qua camera, nhập số điện thoại di động hoặc số thẻ căn cước (ID), nhập vào số tiền cần giao dịch và mật khẩu. Theo ABC, công nghệ này có thể loại trừ nguy cơ sao chép trái phép thông tin thẻ cũng như khả năng ATM “nuốt” thẻ, đồng thời nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

 Các chuyên gia kỹ thuật của ABC khẳng định công nghệ nhận dạng khuôn mặt có độ an toàn cao bởi vì công nghệ này cũng đòi hỏi số ID hoặc số điện thoại di động và mật khẩu. Bên cạnh đó, hình ảnh khuôn mặt của khách hàng cũng sẽ được so sánh với hình ảnh được lưu trữ trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan công an. Ngoài ra, camera hồng ngoại thế hệ mới nhất cũng có khả năng hạ thấp nguy cơ về các hành vi trái pháp luật.

Kể từ năm 2018, những cây ATM đặt tại các chi nhánh của ABC ở Thiên Tân, Thiểm Tây, Hồ Nam và Hồ Bắc sẽ không sử dụng giấy để in biên lai, thay vào đó khách hàng có thể quét màn hình ATM bằng điện thoại thông minh để nhận biên lai điện tử về giao dịch.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830