11:39 | 09/01/2018

Cán cân thanh toán thặng dư hơn 2,3 tỷ USD trong quý 3

Trong bài trả lời phòng vấn Đài truyền hình Việt Nam mới đây, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng thông tin, tính đến thời điểm hiện tại, dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã tăng lên mức cao kỷ lục mới là 52,5 tỷ USD.

Theo số liệu của NHNN Việt Nam, cán cân thanh toán tổng thể tiếp tục thặng dư 2.302 triệu USD trong quý 3 sau khi thặng dư 1.061 triệu USD trong quý 2 và 1.448 triệu USD trong quý đầu năm.

Theo đó, trong quý 3, cán cân vãng lai thặng dư 4.300 triệu USD. Trong đó hàng hóa ròng thặng dư 5.222 triệu USD; dịch vụ ròng thâm hụt 1.059 triệu USD; thu nhập đầu tư ròng thâm hụt 2.105 triệu USD; chuyển giao vãng lai ròng thặng dư 2.242 triệu USD.

Bên cạnh đó, cán cân tài chính cũng thặng dư 3.000 triệu USD. Trong đó, đầu tư trực tiếp ròng thặng dư 3.790 triệu USD; đầu tư gián tiếp ròng thặng dư 370 triệu USD; đầu tư khác ròng thâm hụt 1.160 triệu USD. Khoản mục lỗi và sai sót trong quý này đạt 4.998 triệu USD.

Như vậy cán cân thanh toán tổng thể tiếp tục thặng dư 2.032 triệu USD trong quý 3, nâng mức thặng dư trong 3 quý đầu năm lên 4.541 triệu USD.

Tại buổi họp báo triển khai hoạt động ngân hàng năm 2018 diễn ra chiều qua (8/1), Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng cho biết, trong năm 2017 NHNN tiếp tục điều hành linh hoạt tỷ giá trung tâm có tăng có giảm nên đã giảm thiểu tình trạng găm giữ ngoại tệ, giảm tâm lý kỳ vọng của thị trường. Tính chung trong năm 2017, tỷ giá trung tâm chỉ tăng 1,2%. Bên cạnh đó, trong điều kiện nguồn cung ngoại tệ dồi dào, việc điều chỉnh linh hoạt tỷ giá cũng giúp NHNN mua vào một lượng lớn ngoại tệ bổ sung dự trữ ngoại hối Nhà nước. Đặc biệt, theo đánh giá của Bloomberg, đồng Việt Nam là một trong những đồng tiền ổn định nhất châu Á.

Trong bài trả lời phòng vấn Đài truyền hình Việt Nam mới đây, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng cũng thông tin, tính đến thời điểm hiện tại, dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã tăng lên mức cao kỷ lục mới là 52,5 tỷ USD.

“Có thể nói kết quả, diễn biến của tỷ giá cũng như hoạt động của thị trường ngoại hối ở Việt Nam trong vòng hai năm vừa qua đã cho thấy sự kiểm chứng rõ ràng về hiệu quả của các công cụ điều hành CSTT nói chung và cơ chế điều hành tỷ giá mới nói riêng”, Thống đốc lê Minh Hưng nhấn mạnh.

Vị tư lệnh ngành Ngân hàng cũng nói rõ thêm rằng, cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm chỉ là một trong những công cụ của CSTT, đã được kết hợp rất linh hoạt và đồng bộ với các công cụ khác, kể cả trên thị trường ngoại tệ lẫn các công cụ trên thị trường tiền tệ bằng đồng Việt Nam.

Về định hướng điều hành tỷ giá năm 2018, Thống đốc Lê Minh Hưng cho biết, NHNN sẽ tiếp tục điều hành tỷ giá linh hoạt, chủ động theo tín hiệu thị trường, đảm bảo mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô và góp phần đẩy mạnh hoạt động thông suốt trên thị trường ngoại tệ và tăng dự trữ ngoại hối.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620