12:03 | 16/06/2017

Cập nhật thị trường toàn cầu sáng 16/6/2017

Chứng khoán châu Á tăng điểm, dẫn đầu bởi sự tăng điểm của chỉ số Topix khi đồng Yên mất điểm sau khi NHTW Nhật Bản giữ nguyên chính sách tiền tệ. Trái phiếu Kho bạc Mỹ duy trì mức giảm; vàng cũng mở rộng đà giảm khi các nhà giao dịch “ngấm” hơn với quan điểm của Fed.

Cổ phiếu của Nhật Bản đã mở rộng mức tăng đầu phiên do đồng yên sụt giảm mạnh nhất kể từ tháng Giêng. Dầu thô đã mất giá, giao dịch ở mức thấp nhất trong 7 tháng. Đôla Mỹ tăng mạnh và lợi suất trái phiếu Kho bạc 10 năm của Mỹ tăng trong phiên hôm qua khi các dữ liệu kinh tế của Mỹ củng cố quan điểm của Fed rằng sức mạnh của thị trường lao động sẽ thắng thế so với lạm phát yếu.

Với việc lạm phát của Nhật Bản vẫn còn cách xa mục tiêu, BOJ vẫn giữ lời hứa sẽ tiếp tục thúc đẩy nền kinh tế, vài ngày sau khi Fed tăng lãi suất và đưa ra thêm chi tiết kế hoạch thu hẹp bảng cân đối tài sản của mình. Hiện thị trường đang hướng tới buổi họp báo của Thống đốc BOJ Haruhiko Kuroda để tìm kiếm bất kỳ gợi ý nào về sự thoát khỏi gói kích cầu.

Các nhà đầu tư tiếp tục bán cổ phiếu công nghệ lớn của Mỹ, những mặt hàng đã đóng góp nhiều nhất vào mức tăng kỷ lục của thị trường chứng khoán trong năm nay, khi nỗi lo lãi suất cao hơn đã thúc đẩy sự chuyển đổi từ cổ phiếu tăng trưởng nhanh sang cổ phiếu có giá trị.

Một số diễn biến chính trên thị trường:

Cổ phiếu:
Chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương tăng 0,2% lúc 12h35 Ở Tokyo. Cổ phiếu công nghệ trong chỉ số ít thay đổi, xóa đi sự suy giảm trước đó.
Chỉ số Topix của Nhật tăng 0,8%, xóa đi sự mất mát trong tuần. Cổ phiếu của SoftBank Group tăng 3,1% sau khi giảm 6,5% trong 4 ngày trước.
Chỉ số S&P/ASX 200 của Úc tăng 0,3%; chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 0,1%.
- Chỉ số Hang Seng của Hồng Kông tăng 0,4%; chỉ số Straits Times của Singapore tăng 0,3%; chỉ số Shanghai Composite mất 0,3%.
Hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 tăng 0,1% sau khi chỉ số này giảm 0,2% vào thứ Năm. Cổ phiếu công nghệ cao trong chỉ số này mất 0,5%. Chỉ số Stoxx Europe 600 giảm 0,4%, nâng mức giảm hàng tuần lên 1,1%.

Tiền tệ:
- Đồng yên giảm 0,2% xuống còn 111,17 JPY/USD, sau khi giảm 1,2% trong phiên giao dịch trước đó, mức giảm mạnh nhất kể từ tháng Giêng.
Chỉ số Bloomberg Dollar Spot Index thay đổi đôi chút sau khi tăng 0,5% vào thứ Năm, thu hẹp mức giảm trong 3 ngày trước đó.
Đồng won Hàn Quốc giảm 0,7%.

Trái phiếu:
Lợi suất trái phiếu Kho bạc 10 năm của Mỹ tăng gần 1 điểm cơ bản lên 2,17% sau khi tăng 4 điểm cơ bản trong phiên giao dịch trước đó. Nó đã giảm vào thứ Tư xuống 2,13%, mức thấp nhất kể từ tháng 11/2016.
Lợi suất trái phiếu 10 năm của Nhật tăng 1 điểm cơ bản, trong khi lợi suất trái phiếu chính phủ Úc kỳ hạn 10 năm tăng 5 điểm cơ bản.

Hàng hóa:
Giá dầu thô kỳ hạn WTI giảm gần 0,1% còn 44,44 USD/thùng. Dầu WTI đã giảm khoảng 3% trong tuần, giao dịch ở mức thấp nhất kể từ tháng 11/2016.
Giá vàng giảm 0,1% xuống còn 1.252,72 USD/oz, nâng mức giảm trong tuần lên 1,1%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.578 26.896 29.632 30.107 199,69 203,51
BIDV 22.680 22.750 26.550 26.856 29.648 30.091 200,29 203,29
VietinBank 22.670 22.750 26.570 26.831 29.801 30.218 200,52 203,17
Agribank 22.675 22.750 26.568 26.901 29.799 30.230 200,20 203,39
Eximbank 22.670 22.760 26.550 26.897 29.745 30.133 20102 203,64
ACB 22.685 22.755 26.542 26.875 29.830 30.129 200,99 203,51
Sacombank 22.678 22.760 26.589 26.944 29.822 30.177 201,01 204,05
Techcombank 22.680 22.770 26.343 27.939 29.472 30.154 199,82 204,42
LienVietPostBank 22.665 22.755 26.339 26.890 29.827 30.134 199,25 203,65
DongA Bank 22.685 22.755 26.570 26.870 29.780 30.110 200,80 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.330
36.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.330
36.530
Vàng SJC 5c
36.330
36.550
Vàng nhẫn 9999
35.500
35.900
Vàng nữ trang 9999
35.200
35.900