12:02 | 04/08/2019

Chứng khoán phái sinh tháng 7: Bình quân 99.957 hợp đồng/phiên

Thông tin trên vừa được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) công bố. 

Hợp đồng tương lai TPCP: Phiên đầu có 10 hợp đồng được giao dịch
Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ: Hoàn thiện cơ cấu sản phẩm cho TTCK phái sinh
TTCK phái sinh tháng 6: Khối lượng giao dịch bình quân tăng hơn 16%

Theo nguồn tin trên trong tháng 7, có 1 mã sản phẩm là VN30F1907 đáo hạn ngày 18/7/2019 và Sở đã niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế là VN30F2003 vào ngày 19/7/2019. Tại thời điểm cuối tháng 7 có 4 mã hợp đồng được giao dịch là VN30F1908, VN30F1909, VN30F1912 và VN30F2003.

Trong tháng 7/2019, chỉ số VN30 trên thị trường cơ sở tăng điểm so với tháng trước do có những tín hiệu tích cực từ các kết quả kinh doanh Quý 2. Trên TTCK phái sinh, giao dịch tăng nhẹ so với tháng trước, khối lượng giao dịch bình quân đạt 99.957 hợp đồng/phiên tăng 1,63%. Trong đó, phiên giao dịch ngày 2/7/2019 có khối lượng giao dịch cao nhất trong tháng, đạt 163.428 hợp đồng. Đây cũng là mức giao dịch cao nhất trong 4 tháng gần đây.

Khối lượng mở (OI) toàn thị trường duy trì ở mức trên 20.000 hợp đồng/phiên. Tại ngày cuối cùng của tháng 7, khối lượng OI của toàn thị trường đạt 20.494 hợp đồng, giảm 5,64% so với tháng trước, trong đó phiên giao dịch ngày 4/7/2019 có khối lượng OI cao nhất đạt 28.636 hợp đồng.

Tháng 7 cũng chào đón sản phẩm thứ 2 của TTCK phái sinh là hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm, với 3 mã hợp đồng được niêm yết tại thời điểm ra mắt là GB05F1909, GB05F1912 và GB05F2003. Kể từ ngày giao dịch đầu tiên 4/7/2019 đến hết tháng 7/2019, có 100 hợp đồng được giao dịch, trong đó ngày 18/7 có KLGD nhiều nhất (30 hợp đồng).  Khối lượng mở OI cuối tháng 7 là 55 hợp đồng.

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước tháng này tiếp tục giảm so với các tháng trước, chiếm 91,15% khối lượng giao dịch toàn thị trường. Giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước (bao gồm tự doanh) tăng, đạt 8,48%. KLGD tự doanh tăng so với tháng trước nhưng vẫn chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong giao dịch của nhà đầu tư trong nước, đạt 1,54%. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 7 giảm so với tháng trước, đạt 16.869 hợp đồng, chiếm 0,37% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Đối với sản phẩm HĐTL trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm, các giao dịch đều được thực hiện bởi các nhà đầu tư tổ chức là các ngân hàng và công ty chứng khoán, trong đó giao dịch tự doanh của các công ty chứng khoán chỉ chiếm 10% KLGD.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh vẫn tiếp tục tăng lên. Tại thời điểm cuối tháng 7, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 78.445 tài khoản, tăng 4,1% so với tháng trước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.252 26.120 28.256 28.739 205,12 218,40
BIDV 23.140 23.260 25.318 26.060 28.332 28.873 211,15 218,07
VietinBank 23.126 23.256 25.250 26.115 28.204 28.844 214,19 220,19
Agribank 23.165 23.250 25.269 25.659 28.291 28.761 214,73 218,65
Eximbank 23.140 23.250 25.276 25.625 28.385 28.777 215,58 218,57
ACB 23.130 23.250 25.282 25.630 28.439 28.759 215,46 218,43
Sacombank 23.100 23.260 25.285 25.738 28.394 28.799 214,69 219,21
Techcombank 23.132 23.272 25.049 26.043 28.054 28.957 214,00 221,26
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.215 25.687 28.407 28.831 215,21 219,20
DongA Bank 23.160 23.250 25.300 25.610 28.360 28.740 212,00 217,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.100
Vàng SJC 5c
41.850
42.120
Vàng nhẫn 9999
41.800
42.250
Vàng nữ trang 9999
41.300
42.100