17:00 | 05/02/2018

Cổ phần hóa VRG

Hơn 475 triệu cổ phần của Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) đã được bán đấu giá công khai lần đầu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HoSE) cuối tuần qua.

Trong quý I sẽ có 4 doanh nghiệp lớn lên sàn chứng khoán
Đề xuất 3 điều kiện để chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
Thành công trong thoái vốn DNNN

VRG là một tập đoàn có quy mô lớn với 123 đơn vị trực thuộc. Tập đoàn này cũng đang quản lý khoảng 400.000 ha đất trồng cây cao su, chiếm khoảng trên 30% tổng sản lượng cao su thiên nhiên của cả nước. Tổng doanh thu hợp nhất của DN này năm 2016 đạt gần 15.700 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt trên 3.200 tỷ đồng. Do vậy, việc cổ phần hóa VRG được xem là cơ hội lớn để các nhà đầu tư trong và ngoài nước chiếm lĩnh thị phần trong ngành cao su Việt Nam.

Ảnh minh họa

Tuy nhiên, trái ngược với những kỳ vọng, ghi nhận bên lề sự kiện IPO diễn ra ngày 2/2 cho thấy, cả các nhà đầu tư và giới phân tích đều khá dè dặt khi nhận định về triển vọng cổ phần hóa đối với VRG.

Theo thông tin từ phía HoSE, đến thời điểm trước khi đánh cồng khai mạc phiên đấu giá, (sáng ngày 2/2) cổ phiếu của VRG chỉ thu hút được 499 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phần. Tổng khối lượng đăng ký mua chỉ đạt gần 101 triệu cổ phần trên tổng số 475,1 triệu cổ phần đưa ra đấu giá đợt 1.

Theo kế hoạch đã được Chính phủ phê duyệt, vốn điều lệ của VRG sau cổ phần hóa được xác định là 40.000 tỷ đồng, tương đương 4 tỷ cổ phần. Do VRG đang quản lý diện tích đất ở nhiều vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng nên nhà nước sẽ tiếp tục nắm giữ 75% vốn điều lệ và chỉ bán ra 25% vốn, tương đương 1 tỷ cổ phần.

Đợt IPO lần này VRG bán ra 475 triệu cổ phần, với mức giá khởi điểm 13.000 đồng/cổ phần, dự kiến thu về gần 6.200 tỷ đồng. Ngay sau khi IPO thành công VRG sẽ bán tiếp 50 triệu cổ phần cho người lao động (giá bán bằng 60% giá đấu thầu thành công thấp nhất  trong đợt IPO). Số còn lại (cũng khoảng 475 triệu cổ phần) sẽ được VRG tiếp tục chào bán cho các nhà đầu tư chiến lược.

Tuy nhiên, theo giới phân tích, khả năng chào bán thành công cho nhà đầu tư chiến lược của VRG sẽ rất thấp bởi những quy định quá khắt khe. Chẳng hạn, VRG đòi hỏi nhà đầu tư chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí như: vốn điều lệ tối thiểu đạt 5.000 tỷ đồng (với các tổ chức tài chính), hoặc 1.000 tỷ đồng (với các DN) và cam kết không chuyển nhượng trong thời gian tối thiểu là 5 năm, đặc biệt không được chuyển nhượng số cổ phần này cho nhà đầu tư nước ngoài.

Theo nhận định của Công ty chứng khoán FPT, để nắm giữ 475 triệu cổ phần VRG trong đợt IPO này, các nhà đầu tư sẽ phải chi ra khoảng 6.200 tỷ đồng. Đây là con số quá lớn đối với các nhà đầu tư đang hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Trong khi đó, đối với những nhà đầu tư là các tổ chức tài chính, VRG chưa đủ sức hấp dẫn, bởi đây là DN hoạt động trong lĩnh vực có nhiều rủi ro, cùng với quy mô lớn, mô hình tổ chức phức tạp và các tiêu cực trong những năm gần đây.

Trong khi đó, ở hướng tích cực hơn, Công ty chứng khoán Bản Việt (BVSC) cho rằng nếu kịch bản giá cao su bình quân tăng 5% trong năm 2018 và mức tăng giảm dần 1%/năm đến năm 2022, thì tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2018 - 2022 của VRG sẽ ở mức khoảng 13% cho doanh thu và 19% cho lợi nhuận sau thuế. Như vậy, với giá khởi điểm 13.000 đồng/cổ phiếu, hệ số giá trên lợi nhuận (P/E) và tỷ lệ giá cổ phiếu trên sổ sách (P/B) năm 2017 của VRG sẽ lần lượt ở mức 16,55 lần và 1,09 lần.

Trên cơ sở so sánh với các DN trong khu vực, BVSC cho rằng  mức giá hợp lý từ bình quân của 2 phương pháp P/E và P/B là 17.473 đồng/cổ phiếu - cao hơn giá khởi điểm 34%.  Tuy nhiên, BVSC cũng lưu ý rằng, giá cao su ảnh hưởng đến hơn 70% lợi nhuận của VRG. Do vậy biến động giá cao su trong thời gian tới sẽ là rủi ro lớn nhất đối với các nhà đầu tư khi quyết định tham gia mua cổ phiếu trong đợt IPO này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010