08:49 | 06/11/2019

Cổ phiếu BAV của Bamboo Airways được VIVC định giá 82.280 đồng

Công ty cổ phần Thẩm định giá và Giám định chất lượng Việt Nam (VIVC) vừa định giá cổ phiếu BAV của Bamboo Airways ở mức 82.280 đồng/cổ phiếu, chỉ vài ngày sau khi hãng hàng không này chính thức công bố mã cổ phiếu giao dịch là BAV trên thị trường phi tập trung (OTC) và các điều kiện liên quan, nhằm tạo thuận lợi cho cổ đông và khách hàng trong trường hợp giao dịch.

Bamboo Airways kỳ vọng đạt vốn hoá 1 tỷ USD sau niêm yết
Bloomberg: Bamboo Airways đặt mục tiêu chiếm 30% thị phần vào 2020
Máy bay Airbus A320neo đầu tiên tại Việt Nam mà Bamboo Airways mới nhận có diện mạo đặc biệt, đánh dấu chiến dịch Bay Xanh bảo vệ môi trường trên toàn mạng bay của hãng. (Ảnh: Nguyễn Anh)

Trước đó, Bamboo Airways cho biết, tổng vốn điều lệ của hãng là 4.050 tỷ đồng, tương đương 405 triệu cổ phần. Điều lệ của hãng ghi nhận và đảm bảo quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông theo đúng quy định của pháp luật. Cổ đông được thực hiện quyền và chịu trách nhiệm đảm bảo thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần của Bamboo Airways theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ của hãng.

Theo hãng tin Bloomberg, Bamboo Airways đang lên kế hoạch niêm yết khoảng 400 triệu cổ phiếu trên một trong hai sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM hoặc Hà Nội, sớm nhất là vào tháng 1/2020. Ông Nguyễn Khắc Hải, Phó Tổng giám đốc Bamboo Airways nói, hãng kỳ vọng đạt vốn hóa 1 tỷ USD sau khi niêm yết vào quý I/2020.

Bamboo Airways dự kiến đưa ra mức giá chào bán khởi điểm khoảng 60.000 VND/cổ phiếu (2,59 USD/cổ phiếu). Sau khi thu về 2.200 tỷ đồng từ việc phát hành cổ phiếu lần đầu (IPO), vốn điều lệ của Bamboo Airways dự kiến tăng thành khoảng 6.000 tỷ đồng.

Đợt gây quỹ này sẽ góp phần giúp Bamboo Airways mở rộng đội máy bay, hướng tới chiếm lĩnh 30% thị phần thị trong năm 2020, theo thông tin mà Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Bamboo Airways Trịnh Văn Quyết trao đổi với Bloomberg.

Bamboo Airways thành lập ngày 31/5/2017. Tính đến thời điểm hiện tại, hãng đã thực hiện gần 15.000 chuyến bay an toàn tuyệt đối, với tỷ lệ lấp đầy trung bình đạt 90%, tỉ lệ đúng giờ 93,9%, cao nhất toàn ngành hàng không Việt Nam trong gần một năm qua.

Bamboo Airways đang khai thác trên 28 đường bay nội địa và quốc tế, đặt mục tiêu mở rộng mạng lưới lên 37- 40 đường nội địa và quốc tế đến cuối năm 2019. Đội bay của hãng dự kiến đạt 30 máy bay đến cuối năm 2019, chủ yếu gồm các dòng máy bay hiện đại Airbus A321neo, A320neo và Boeing 787-9 Dreamliner.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470