11:10 | 06/12/2018

Công bố xếp hạng VNR500: Vingroup vào Top 10 doanh nghiệp lớn nhất

Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) vừa phối hợp cùng Báo VietNamNet công bố bảng xếp hạng VNR500 - Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2018.

Đây là năm thứ 12 liên tiếp bảng xếp hạng VNR500 được nghiên cứu và công bố nhằm tôn vinh những doanh nghiệp có quy mô lớn nhất Việt Nam, đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bên cạnh việc công bố bảng xếp hạng Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, Vietnam Report cũng công bố bảng xếp hạng Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm 2018. 

Lễ công bố và tôn vinh chính thức bảng xếp hạng VNR500 năm 2018 dự kiến được tổ chức vào ngày 16/1/2019 tại Khách sạn Rex, TP.HCM.

Doanh nghiệp tư nhân tiếp nối sự trỗi dậy mạnh mẽ

Tiếp nối năm 2017, bảng xếp hạng VNR 500 năm 2018 tiếp tục cho thấy sự tăng lên về mọi mặt của khối doanh nghiệp tư nhân.

Tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam tăng đáng kể theo thời gian, giai đoạn 2014-2017 đạt ở mức cao 21,8%.

5 ngành đứng đầu đóng góp về doanh thu trong Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất 2018 là Tài chính (tỉ trọng 15,1%); Thực phẩm, đồ uống, thuốc lá (14,3%); Xây dựng, vật liệu xây dựng, bất động sản (13,9%); Thép (11,7%) và Viễn thông, tin học, công nghệ thông tin (9,2%). Chỉ riêng 5 ngành này đã chiếm đến 64,2% doanh thu, 75,5% lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp tư nhân.

CAGR bình quân của Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam 2012 - 2017 (Đơn vị: %)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong một vài năm trở lại đây, tỷ lệ các doanh nghiệp lớn trong bảng xếp hạng VNR500 các nhóm ngành Dịch vụ và Công nghiệp tăng lên đáng kể; hiện hai nhóm ngành này chiếm 98,4% tỷ trọng doanh thu năm 2018, đóng góp tương ứng ở nhóm ngành nông nghiệp chỉ ở mức 1,6%.

Nội bộ ngành cũng xảy ra những sự dịch chuyển ngày càng tích cực. Cụ thể, đối với nhóm ngành công nghiệp, cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm đang có sự thay đổi để phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường. Công nghiệp chế biến tăng tỷ trọng, trong khi Công nghiệp khai thác có chiều hướng giảm. Năm 2018, Công nghiệp chế biến chiếm 43,7% tỉ trọng doanh thu ngành công nghiệp trong bảng xếp hạng VNR500 còn đóng góp Công nghiệp khai khoáng chiếm 12% tỉ trọng doanh thu ngành.

Đóng góp doanh thu của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng và chế biến 2015 - 2018 (Đơn vị: %)

Trong khuôn khổ công bố Bảng xếp hạng VNR500 2018, Vietnam Report cũng tiến hành khảo sát cộng đồng các doanh nghiệp lớn Việt Nam nhằm tổng hợp những đánh giá của doanh nghiệp về tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn hiện tại, những rào cản và thách thức các doanh nghiệp lớn đang phải đối mặt, triển vọng kinh doanh và khả năng tiếp cận công nghệ của doanh nghiệp trong thời đại số.

Doanh nghiệp lạc quan với kết quả kinh doanh

Theo kết quả điều tra, Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và những hệ lụy có liên quan đang là rủi ro lớn nhất với cộng đồng doanh nghiệp lớn Việt Nam, với việc 63,3% ý kiến đánh giá cho rằng những sự bất khả đoán từ căng thẳng địa chính trị đã và đang gây những khó khăn lớn cho doanh nghiệp.

Bên cạnh rủi ro từ môi trường quốc tế, những khó khăn nội tại như Thiếu nguồn nhân lực có tay nghề, Thủ tục hành chính phức tạp và Chính sách hỗ trợ cạnh tranh yếu là những mối bận tâm lớn nhất của doanh nghiệp giai đoạn qua.

Tuy vậy, đánh giá về tổng thể tình hình sản xuất kinh doanh năm nay, 48,3% doanh nghiệp đánh giá ổn định, 41,4% doanh nghiệp nhận định tốt lên và 10,3% báo cáo kết quả giảm đi theo khảo sát của Vietnam Report tháng 11/2018.

Top 5 rào cản, thách thức ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp năm 2018 (Đơn vị: %)

Về những nỗ lực của Chính phủ giai đoạn qua, doanh nghiệp đánh giá Top 3 chính sách đạt hiệu quả cao trong việc tháo gỡ khó khăn của doanh nghiệp là Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế (79,3%); Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, đánh giá cán bộ (50%) và Cải cách thủ tục hành chính (48,3%).

Năm 2018, Việt Nam đứng thứ 9 trên bảng xếp hạng chỉ số thương mại bền vững (trong 19 nền kinh tế châu Á và Mỹ), nằm trong các nước được đánh giá cao về mức độ mở cửa thị trường.

Đặc biệt, việc Quốc hội phê chuẩn Hiệp định CPTPP mới đây đã nhận được nhiều tín hiệu tích cực từ phía các doanh nghiệp. Không chỉ mở cửa mạnh mẽ thị trường hàng hóa - dịch vụ - đầu tư, tạo cơ hội giúp các doanh nghiệp hưởng lợi thuế quan, CPTPP còn hứa hẹn sẽ giúp các doanh nghiệp Việt nâng cao nội lực, đẩy mạnh các quy chuẩn như sở hữu trí tuệ, đồng thời giải quyết tranh chấp và phòng vệ thương mại.

Đánh giá về các giải pháp Chính phủ tháo gỡ khó khăn của doanh nghiệp được thực hiện trong thời gian qua (Đơn vị: %)

Tiếp cận công nghệ của doanh nghiệp

Quá trình tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế thông qua CPTPP cùng với làn sóng chuyển đổi công nghệ giúp Việt Nam trở thành một địa chỉ hấp dẫn về đầu tư, tuy nhiên điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp Việt phải chuẩn bị năng lực đầy đủ để đáp ứng yêu cầu của thời đại.

Hầu như các doanh nghiệp mới chỉ ứng dụng công nghệ số chủ yếu trong các mảng tài chính/kế toán, bán hàng, sản xuất, R&D (với tỉ lệ trung bình khoảng 71,2% doanh nghiệp đang ứng dụng công nghệ trong các mảng này); trong khi đó các mảng về dịch vụ, logistics chưa nhận được nhiều chú trọng của doanh nghiệp (tỉ lệ ứng dụng trung bình xấp xỉ 35%), tuy nhiên đây cũng là các mảng nhận được nhiều hứa hẹn đầu tư của doanh nghiệp trong vòng 1-2 năm tới.

Tình hình ứng dụng công nghệ trong nội bộ doanh nghiệp (Đơn vị: %)

Vấn đề nổi bật nhất đối với các doanh nghiệp hiện nay là vấn đề không đủ nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời đại kỹ thuật số. Gần 70% cho rằng đây là rào cản lớn nhất, cấp bách nhất sau khi xem xét quá trình tiếp cận, ứng dụng công nghệ thực tiễn tại doanh nghiệp.

Đánh giá về kỹ năng nhân viên trong thời đại số, doanh nghiệp nhận định khả năng sử dụng công nghệ tự động hóa, khả năng phân tích dữ liệu, tư duy hệ thống là các kỹ năng người lao động nói chung còn yếu, tương ứng với 35,7%, 21,7%, 17,9% phản hồi của doanh nghiệp.

Đánh giá kỹ năng nhân viên trong thời đại số (Đơn vị: %)

Đánh giá về tiềm năng đầu tư cho các công nghệ tiên tiến của Cách mạng công nghiệp 4.0, Công nghệ di động (27,6%), Cảm biến thông minh (20,7%) và Điện toán đám mây (17,2%) là 3 công nghệ được chú trọng và nhận định đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp với xu hướng gia tăng đầu tư trong thời gian tới.

Tuy vậy, kết quả phản hồi đồng thời cho thấy tỉ lệ các doanh nghiệp lớn đầu tư cho các công nghệ tiên tiến còn thấp, hiện tại có gần 40% doanh nghiệp tham gia khảo sát cho biết chưa đầu tư cho bất kì công nghệ 4.0 nào. Trong vòng 3 năm tới, một số công nghệ được phần đông doanh nghiệp dự định lựa chọn đầu tư là Điện toán đám mây, Dữ liệu lớn và Kết nối vạn vật.

Tình hình đầu tư cho các công nghệ tiên tiến phục vụ hoạt động kinh doanh (Đơn vị: %)

Mặc dù bức tranh kinh tế giai đoạn tới được nhiều chuyên gia nhận định sẽ tăng trưởng khá, nhiều doanh nghiệp thể hiện sự dè dặt khi 50% doanh nghiệp dự báo kết quả sản xuất kinh doanh đầu năm 2019 sẽ chỉ ở mức cơ bản ổn định, trong đó 37% cho rằng chi phí sẽ tăng lên và 18,5% dự đoán lợi nhuận sẽ giảm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.260 23.350 26.270 26.742 28.947 29.410 199,90 206,97
BIDV 23.260 23.350 26.255 26.619 28.950 29.408 203,65 207,15
VietinBank 23.252 23.352 26.242 26.747 28.922 29.482 203,69 207,44
Agribank 23.255 23.340 26.259 26.611 28.976 29.414 203,71 207,22
Eximbank 23.250 23.350 26.277 26.628 29.068 29.456 204,51 207,24
ACB 23.270 23.350 26.297 26.635 29.166 29.468 204,71 207,35
Sacombank 23.264 23.356 26.328 26.690 29.141 29.496 204,58 207,66
Techcombank 23.240 23.350 26.036 26.755 28.742 29.562 203,15 208,43
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.319 26.779 29.455 29.871 205,05 208,75
DongA Bank 23.270 23.350 26.300 26.610 29.070 29.430 203,00 207,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.500
Vàng SJC 5c
36.340
36.520
Vàng nhẫn 9999
35.220
35.620
Vàng nữ trang 9999
34.870
35.570