10:00 | 05/09/2019

Đẩy mạnh huy động vốn dịp cuối năm

Để có thể đáp ứng nhu cầu vốn vay dịp cuối năm, nhiều ngân hàng tăng lãi suất huy động để thu hút người gửi tiền...

Huy động vốn hiệu quả, các ngân hàng đang làm tốt vai trò của mình
Lãi suất, tỷ giá và tín dụng sẽ tiếp tục ổn định
Hiện tại, gửi tiết kiệm kỳ hạn dài hay ngắn cũng đều mang lại lợi ích cao cho người gửi

Lãi suất huy động hiện đang khá hấp dẫn đối với người gửi tiền, đặc biệt đối với kỳ hạn 6 tháng trở lên. Cụ thể, đối với nhóm các NHTM có vốn nhà nước, BIDV đã điều chỉnh lãi suất tăng từ 6,8%/năm lên 7%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng, bằng với mức huy động kỳ hạn 36 tháng tại VietinBank.

Trong khi đó, lãi suất cao nhất đã lên đến 8,8%/năm. Cụ thể NCB áp dụng mức 8,8%/năm khi gửi từ 500 triệu đồng kỳ hạn 24 tháng theo chương trình tiết kiệm An Phú. Mức lãi suất 8,6%/năm đã được áp dụng tại TPBank, VIB và VietCapitalBank. Áp dụng lãi suất cao kèm với yêu cầu số tiền gửi lớn lần lượt là từ 500 tỷ đồng và từ 100 tỷ đồng trở lên, TPBank và VIB cho thấy nhu cầu huy động nguồn vốn lớn đang gia tăng.

Bên cạnh đó, thị trường ngày càng xuất hiện nhiều ngân hàng đưa lãi suất tiền gửi cao nhất cán và vượt mốc 8%/năm như: SCB (8,55%/năm đối với tiết kiệm Đắc lộc phát kỳ hạn từ 13 tháng); PVCombank (8,5%/năm cho tiền gửi từ 500 tỷ đồng kỳ hạn 13 tháng); VPBank (8,4%/năm khi gửi từ 5 tỷ đồng); Eximbank (8,4%/năm kỳ hạn 24 và 36 tháng); VietBank (8,3%/năm kỳ hạn 36 tháng); ABBank (8,3%/năm kỳ hạn 13 tháng và gửi từ 500 tỷ đồng); CBBank (8,2%/năm); VietABank (8,1%/năm gửi kỳ hạn 13 và 15 tháng); LienVietPostBank (8%/năm gửi từ 300 tỷ đồng kỳ hạn 13 tháng); Kienlongbank (8%/năm kỳ hạn từ 15, 18 và 24 tháng); Sacombank (8%/năm khi gửi từ 100 tỷ đồng kỳ hạn 13 tháng). Trong nhóm còn lại chỉ có Vietcombank và Agribank áp dụng lãi suất huy động cao nhất chỉ 6,8%/năm, các ngân hàng khác dao động từ 7-7,9%/năm.

Theo các chuyên gia ngân hàng, việc các ngân hàng chạy đua huy động tiền gửi một mặt là để đáp ứng nhu cầu tín dụng dự báo sẽ tăng mạnh dịp cuối năm. Mặt khác là để đáp ứng tỷ lệ vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn hiện đã được giảm về mức 40% và đang được NHNN đề xuất giảm còn 30% trong 2 - 3 năm tới. Đó chính là lý do mà các ngân hàng tăng lãi suất đối với các kỳ hạn dài.

Trao đổi với một Phó tổng giám đốc NHTMCP tại TP.HCM vị này cho biết, ngân hàng luôn chuẩn bị phương án tốt nhất cho khách hàng của mình. Vì vậy, dù ngân hàng không niêm yết lãi suất cao nhưng ngân hàng vẫn có những gói lãi suất ưu tiên dành cho khách hàng thân thiết gửi số tiền lớn. “Hơn nữa, gần đây các kênh đầu tư khác nóng trở lại nên chúng tôi cũng muốn tạo ra tâm lý tốt với mong muốn chuyển kênh đầu tư từ người dân”, vị lãnh đạo ngân hàng trên nói thêm.

Đồng quan điểm này, lãnh đạo một NHTMCP khác cho biết, thị trường chứng khoán khởi sắc, thị trường bất động sản vẫn sôi động, trong khi giá vàng thế giới tăng mạnh, tỷ giá cũng có xu hướng tăng… Tất cả những điều đó khiến dòng tiền tiết kiệm của người dân bị chia sẻ mạnh. Trong bối cảnh đó, để có thể huy động được vốn buộc các ngân hàng phải đưa ra một mức lãi suất tiết kiệm đủ hấp dẫn người gửi tiền.

Hơn nữa, việc các nhà băng tăng lãi suất huy động các kỳ hạn dài là muốn để người dân quen dần với hình thức gửi tiền tiết kiệm với kỳ hạn dài nhờ lãi suất cao. Tuy nhiên, vị lãnh đạo ngân hàng này cũng nhắc khéo rằng, để hưởng lãi suất tối ưu, thì người gửi tiền cũng cần có những “bí quyết” gửi tiền chứ không phải cứ chạy theo lãi suất ngân hàng điều chỉnh.

Đơn cử, khi lãi suất thị trường tăng thì chủ yếu tăng ở các kỳ hạn dài và dành cho những người gửi tiết kiệm với số lượng lớn. Đối với người gửi tiết kiệm cá nhân với số tiền nhỏ vẫn có thể hưởng lợi ở các kỳ hạn ngắn. Bởi vì với kỳ hạn ngắn, người gửi có thể chủ động, linh hoạt trong việc gửi và rút tiền, bạn có thể tất toán khoản tiền gửi nhanh, sau đó gửi mới và hưởng lãi suất cao hơn theo xu hướng tăng lãi suất trên thị trường.

Ví dụ, nếu ban đầu bạn gửi tiết kiệm kỳ hạn dài 12 tháng lãi suất là 8%/năm, nhưng sau đó 2 - 3 tháng lãi suất thị trường tăng cao lên 12% - 14%/năm. Khi đó vì người gửi 12 tháng, nếu đến hạn người gửi rút thì người đó chỉ được hưởng lãi suất 8%/năm trong suốt 12 tháng (nếu tất toán trước hạn bạn chỉ hưởng lãi suất không kỳ hạn hiện nay thấp là 1,2%/năm), nhưng nếu gửi kỳ hạn ngắn, bạn có thể tất toán nhanh, vẫn được hưởng lãi kỳ hạn tương ứng đã gửi, sau đó tất toán, gửi mới và hưởng lãi suất cao hơn rất nhiều.

Tóm lại, để trả lời cho câu hỏi lãi suất tăng nên gửi tiền ngắn hạn hay dài hạn, việc chọn lựa kỳ hạn ngắn hay dài còn trên cơ sở đánh giá và dự báo xu hướng biến động của lãi suất trong tương lai. Nếu lãi suất thị trường tăng cao và tăng liên tục việc chọn kỳ hạn ngắn là tối ưu, nhưng nếu lãi suất có xu hướng tăng nhưng tốc độ không đáng kể hoặc tăng rồi giảm bất thường thì khách hàng cũng nên cân nhắc để lựa chọn kỳ hạn phù hợp…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850