07:46 | 05/09/2019

Điều chỉnh và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn

Thủ tướng Chính phủ vừa quyết định điều chỉnh và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2019 (đợt 3).

Thủ tướng chỉ thị lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025
Đầu tư công trung hạn: Quyết tâm thực hiện dễ dẫn tới dàn trải
Ảnh minh họa

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn nước ngoài nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 cho các dự án tại Phụ lục 1c kèm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 của Quốc hội.

Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh tăng 1.218,639 tỷ đồng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020 cho các dự án tại Phụ lục 1c kèm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 của Quốc hội từ nguồn dự phòng 10% vốn nước ngoài tại bộ, ngành, địa phương; đồng thời, giao bổ sung 2.962,613 tỷ đồng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020 cho các dự án tại Phụ lục 1c kèm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 của Quốc hội từ nguồn vốn nước ngoài tăng thêm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 của Quốc hội.

Thủ tướng Chính phủ cũng giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn nước ngoài nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2019 cho các dự án tại Phụ lục 1b kèm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 của Quốc hội.

Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ giao bổ sung 25 tỷ đồng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020 cho tỉnh Quảng Trị và giao bổ sung 46 tỷ đồng kế hoạch đầu tư vốn nước ngoài năm 2019 cho tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Trà Vinh.

Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ cũng giao 1.427,752 tỷ đồng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương trong nước năm 2019 cho các địa phương.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ tổng số kế hoạch đầu tư trung hạn vốn nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020, vốn ngân sách trung ương năm 2019 và danh mục dự án quy định ở trên giao cho các bộ, cơ quan và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chi tiết danh mục và mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 cho các dự án tại Phục lục 1b, 1c kèm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14, danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương năm 2019 theo ngành, lĩnh vực, chương trình; đồng thời chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán, các cơ quan liên quan về tính chính xác của các thông tin, số liệu, danh mục và mức vốn bố trí cho các dự án.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan khẩn trương rà soát, xác định cụ thể những dự án của các bộ, ngành, địa phương đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017 - 2020 nhưng không có khả năng giải ngân hoặc giải ngân không hết số vốn được giao; trên cơ sở đó, tổng hợp đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31/10/2019 điều chỉnh giảm vốn vay trong nước (vốn trái phiếu Chính phủ) tương ứng với số vốn nước ngoài đã được điều chỉnh tăng thêm cho các dự án tại Phụ lục 1b, 1c theo đúng Nghị quyết số 71/2018/QH14 của Quốc hội.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950