17:30 | 08/06/2018

Doanh nghiệp nông nghiệp cần làm gì trước xu thế Blockchain?

Vượt ra khỏi phạm vi của những đồng tiền kỹ thuật số, Blockchain trở thành một xu hướng tất yếu trong nền kinh tế số, được áp dụng trong nhiều lĩnh vực đa dạng. Nông nghiệp không nằm ngoài cuộc chơi công nghệ 4.0 này.

Ứng dụng Blockchain trong nông nghiệp là một chủ đề lớn được thảo luận trong Diễn đàn Kinh tế Việt Nam chuyên đề nông nghiệp được tổ chức vừa qua.

Tại Diễn đàn này, ông Vũ Trường Ca - Chủ tịch Hội đồng quản trị của Lina Network đã đưa ra kiến nghị về ngành nông nghiệp Việt Nam đến Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng công nghệ Blockchain để giải quyết các vấn đề hiện có và tạo ra các sản phẩm an toàn, chất lượng cao, tiêu chuẩn hóa và có thể truy xuất nguồn gốc triệt để. Mặc dù Chính phủ đã hỗ trợ mạnh mẽ cho ngành nông nghiệp và đã ban hành các chính sách để giúp nông dân nhưng vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu của thị trường.

“Công nghệ Blockchain đủ mạnh để thay đổi thế giới trong tương lai. Hiện tại nó đang ở giai đoạn đầu, tương tự như Internet 25 năm trước, vì vậy Việt Nam có khả năng khai thác công nghệ này và áp dụng nó trong lĩnh vực nông nghiệp” - ông Vũ Trường Ca chia sẻ.

Ông Terry Chan - Chủ tịch Hiệp hội Chuỗi cung ứng thương mại điện tử Hong Kong (HKeCSC) chứng minh tính phổ biến của Blockchain thông qua các trường hợp. Cụ thể, Tmall sử dụng Blockchain để giám sát và kiểm tra việc nhập khẩu hàng hóa tại Trung Quốc, một công ty khác ứng dụng Blockchain trong kiểm soát toàn bộ quy trình mua bán lưu trữ kho gạo...

Theo TS. Đặng Kim Sơn, Chuyên gia - nguyên Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông thôn, một trong những thách thức lớn của nông sản Việt là thiếu sự minh bạch trong nguồn gốc xuất xứ. Thông qua đó, Blockchain được các chuyên gia nhận định như một giải pháp hiện đại và hữu hiệu giúp truy xuất nguồn gốc hàng hóa, minh bạch thông tin quy trình rõ ràng từ sản xuất tới phân phối đến người tiêu dùng. Sự minh bạch nguồn gốc xuất xứ mở ra cơ hội cho nông sản Việt khẳng định chất lượng, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Việt Nam có lợi thế rất cao về toán học và công nghệ, được chứng minh bằng thứ hạng cao trong các cuộc thi toán quốc tế. Khi cả thế giới đang đứng cùng thời điểm khởi đầu trong công nghệ Blockchain này, Việt Nam hoàn toàn có thể dẫn đầu.

Với mong muốn nhân rộng và phổ biến Blockchain, Lina Network là đơn vị cung cấp Blockchain tới các doanh nghiệp Việt Nam với giá 0 đồng. Đơn vị chỉ phải chia lại một phần nhỏ cho Lina Network sau khi bán được hàng hóa thay vì đầu tư tài chính để sở hữu ứng dụng Blockchain. Vừa qua, Lina Network có những bước tiến quan trọng khi ký kết hợp đồng với 3 tập đoàn nông nghiệp lớn trên thế giới gồm tập đoàn Chockchai, tập đoàn SAP Siam Food International Co.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.150 23.250 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.160 23.240 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.102 23.264 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.130 23.250 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.160 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.650
Vàng nhẫn 9999
36.450
36.850
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650