10:00 | 02/11/2018

Đông Á cải thiện môi trường kinh doanh mạnh mẽ

Báo cáo Doing Business 2019 của WB vừa công bố ngày 31/10 ghi nhận, các nền kinh tế khu vực Đông Á Thái Bình Dương tiếp tục chương trình nghị sự cải cách mạnh mẽ, thực hiện 43 cải cách trong năm qua để tăng cường sự thuận tiện trong kinh doanh cho các DN. 

Ảnh minh họa

Trong 25 nền kinh tế khu vực, có 2 nền kinh tế lọt vào nhóm 10 nền kinh tế đứng đầu thế giới (Singapore đứng thứ hai và Hồng Kông đứng thứ tư). Với kỷ lục 7 cải cách trong một năm, Trung Quốc vươn lên vị trí 46 trong bảng xếp hạng toàn cầu và nằm trong nhóm 10 nước cải thiện nhanh nhất trên thế giới. Trong khi đó với 6 cải cách được thực hiện, Malaysia cũng có được cải thiện đáng kể khi lấy lại vị thế của mình trong nhóm 20 nền kinh tế hàng đầu thế giới, tăng 9 bậc lên vị trí 15.

Indonesia và Việt Nam đều thực hiện 3 cải cách trong năm qua. Tại Indonesia, các cải cách nhằm giảm bớt quy trình thành lập DN, đăng ký tài sản và cải thiện tiếp cận tín dụng. Ở Việt Nam, các cải cách giúp thuận tiện hơn trong thực thi hợp đồng, trả thuế và thành lập DN.

“Khu vực Đông Á Thái Bình Dương đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc tạo điều kiện cho DN. Khi đà cải cách tiếp tục được phát triển trong khu vực, các nền kinh tế còn tụt hậu sẽ có cơ hội học hỏi những thực tiễn tốt từ các quốc gia lân cận”, bà Rita Ramalho, Quản lý Cao cấp Nhóm biên soạn báo cáo này cho biết. 

Kể từ khi báo cáo Doing Business bắt đầu vào năm 2003, thành lập DN là lĩnh vực cải cách phổ biến nhất ở Đông Á Thái Bình Dương. Kết quả là, thời gian trung bình để thành lập DN trong khu vực đã giảm gần một nửa, xuống còn 28 ngày so với 50 ngày năm 2003 và chi phí đã giảm đáng kể từ 59% thu nhập bình quân đầu người năm 2003 xuống 19% như hiện nay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150