07:00 | 13/09/2019

Giá iPhone 11 ở các thị trường gần Việt Nam

Ba mẫu iPhone 11 được bán ở Apple Store Singapore, Hong Kong, Trung Quốc từ 20/9 với giá thấp hơn dự kiến của hàng chính hãng ở Việt Nam.

Cận cảnh bộ đôi iPhone 11 Pro và iPhone 11 Pro Max vừa ra mắt
Ảnh thực tế iPhone 11
Giá iPhone 11 chính hãng cao nhất 44 triệu đồng

Theo một số nhà phân phối, cuối tháng 10 hoặc đầu tháng 11, iPhone 11, 11 Pro và 11 Pro Max chính hãng mới bắt đầu được bán ở Việt Nam. Trong khi đó, các thị trường xung quanh như Singapore, Hong Kong hay Trung Quốc đều nằm trong đợt mở bán đầu tiên trên thế giới, ngày 20/9, cùng lúc với thị trường Mỹ. 

Ảnh minh họa

Hiện tại, giá iPhone 11 tại Mỹ là thấp nhất thế giới. Còn xét về khu vực, Hong Kong là thị trường gần Việt Nam có giá bán thấp nhất - từ 17,8 triệu đồng với iPhone 11; 25,5 triệu đồng với bản 11 Pro; 28,2 triệu đồng với 11 Pro Max. Tiếp sau là Trung Quốc, tương ứng các bản là 18 triệu đồng; 28,5 triệu đồng và 31,4 triệu đồng. Giá tại Singapore là từ 19,4 triệu đồng (iPhone 11); 27,8 triệu đồng (iPhone 11 Pro) và 30,4 triệu đồng (iPhone 11 Pro Max). 

Thái Lan dù đã có Apple Store nhưng vẫn giống Việt Nam, chưa được bán các mẫu iPhone 11 trong đợt đầu từ ngày 20/9.

Hôm qua, các nhà bán lẻ tại Việt Nam đưa ra mức giá dự kiến của iPhone 11 chính hãng từ 21,99 triệu đồng. Giá của các bản iPhone tại các thị trường gần Việt Nam đều thấp hơn vài triệu đồng so với giá dự kiến tại Việt Nam.  

iPhone 11 là thế hệ đầu tiên được Apple ra mắt với ba phiên bản. iPhone 11 bản tiêu chuẩn là model thay thế cho iPhone XR khi vẫn có màn hình 6,1 inch nhưng được bổ sung camera kép. Trong khi đó, iPhone 11 Pro và 11 Pro Max sử dụng màn hình OLED cao cấp hơn, kích cỡ 5,8 inch và 6,5 inch. Đây cũng là hai iPhone đầu tiên được trang bị hệ thống camera 3 ống kính. Trong đó ống kính góc siêu rộng là điểm mới.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670