16:40 | 11/09/2019

Giá iPhone 11 chính hãng cao nhất 44 triệu đồng

Nhiều cửa hàng sáng nay đã niêm yết giá của bộ 3 iPhone 11, Pro, Pro Max ra mắt đêm qua tại Mỹ.

Mẫu iPhone cao cấp nhất được Apple giới thiệu đợt này là iPhone 11 Pro Max, được nhiều cửa hàng rao giá từ 33,9 triệu đồng cho bản 64GB; 37,9 triệu đồng cho bản 256GB và 43,9 triệu đồng cho bộ nhớ 512GB.

iPhone 11 Pro màn hình 5,8 inch sở hữu bộ nhớ 64/256/512GB có giá dự kiến lần lượt là 30,9/34,9/40,9 triệu đồng.

iPhone 11 có giá 21,9 triệu đồng cho phiên bản thấp nhất - bộ nhớ 64GB, và 25,9 triệu đồng cho phiên bản cao nhất - bộ nhớ 256GB. Đây cũng là mẫu máy duy nhất được giới thiệu trong sự kiện lần này sở hữu bộ nhớ 128GB, giá tại Việt Nam từ 22,9 - 23,9 triệu đồng.

Giá iPhone 11 chính hãng, mã hàng VN/A, dự kiến về Việt Nam cuối tháng 10

Mức giá như trên của bộ đôi iPhone 11 Pro và 11 Pro Max gần như tương đồng so với iPhone XS và XS Max chính hãng của năm ngoái. Sự khác biệt lớn nhất đến từ mẫu iPhone 11. Khi so với iPhone XR, iPhone 11 có giá dự kiến rẻ hơn 1 triệu đồng. Mức chênh lệch này cũng khá tương đồng với mức chênh lệch mà Apple công bố. Tại Mỹ, iPhone 11 có giá khởi điểm từ 699 USD, thấp hơn 50 USD so với mẫu iPhone XR năm ngoái.

Theo dự kiến, iPhone 11 và iPhone 11 Pro/Pro Max chính hãng sẽ về Việt Nam vào cuối tháng 10 hoặc đầu tháng 11 năm nay.

Trước đó, một số cửa hàng nhỏ lẻ cho biết sẽ nhập iPhone xách tay về ngay từ đợt mở bán đầu tiên của Apple vào ngày 20/9. Giá của chiếc iPhone 11 đầu tiên về Việt Nam được dự đoán có thể lên tới 100 triệu đồng.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850