08:45 | 11/04/2018

Giá sản xuất tại Mỹ tăng mạnh trong tháng 3, củng cố tăng lãi suất thêm 3 lần

Giá sản xuất của Mỹ tăng nhiều hơn kỳ vọng vào tháng 3, cho thấy sự gia tăng ổn định của áp lực lạm phát. Điều đó khiến hầu hết các nhà kinh tế tin rằng sẽ thúc đẩy Fed tăng lãi suất thêm 3 lần nữa trong năm nay.

Chủ tịch Fed Powell nhấn lại quan điểm tăng dần lãi suất
Trung Quốc tăng lãi suất thị trường mở sau động thái của Fed
Fed tăng lãi suất và phát tín hiệu có thể tăng tốc độ thắt chặt
Fed đã thực hiện tăng lãi suất lần đầu tiên trong năm nay vào tháng 3

Bộ Lao động Mỹ hôm thứ Ba (10/4) cho biết, chỉ số giá sản xuất (PPI) tăng 0,3% trong tháng 3 so với tháng trước, sau khi tăng 0,2% trong tháng 2. Điều đó đã nâng tốc độ tăng PPI hàng năm lên 3,0% trong tháng 3 từ mức 2.8% của tháng 2. Trong khi các nhà kinh tế tham gia cuộc khảo sát của Reuters chỉ dự báo PPI tháng 3 chỉ tăng 0,1% so với tháng trước và tăng 2,9% so với một năm trước.

PPI lõi (không bao gồm dịch vụ ăn uống, năng lượng và thương mại) tăng 0,4% so với tháng trước, tăng cùng một mức trong tháng thứ 3 liên tiếp. So với cùng kỳ năm trước, PPI lõi tăng 2,9%, mức tăng lớn nhất kể từ tháng 8/2014, sau khi tăng 2,7% trong tháng 2.

Giá sản xuất đã tăng mạnh từ tháng Giêng, chủ yếu là do các thành phần dịch vụ. Các nhà kinh tế dự đoán rằng sự gia tăng này sẽ lan rộng vào chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) – một thước đo lạm phát ưa thích của Fed.

Chỉ số giá PCE lõi không bao gồm thực phẩm và năng lượng, đã tăng 1,6% trong tháng 2 sau khi bị mắc kẹt ở mức 1,5% trong 4 tháng liên tiếp. Được biết, Bộ Lao động Mỹ sẽ công bố số liệu CPI tháng 3 vào thứ Tư (11/4).

Theo các nhà kinh tế, việc thị trường lao động tiếp tục thắt chặt, đồng USD yếu và gói kích thích tài chính dưới dạng một gói cắt giảm thuế trị giá 1,5 nghìn tỷ USD và tăng chi tiêu của Chính phủ sẽ thúc đẩy lạm phát hướng tới mục tiêu 2% của Fed trong năm nay.

“Một số áp lực về giá có thể phản ánh sự tăng trưởng toàn cầu mạnh mẽ hơn trong quý I và sự suy yếu của đồng USD trong 16 tháng qua”, Chris Low - nhà kinh tế trưởng của FTN Financial ở New York nói: “PPI nhạy cảm hơn nhiều so với chỉ số CPI đối với cả hai vấn đề năng suất và đồng USD. Tuy nhiên, không thể phủ nhận xu hướng tăng giá bán buôn”.

Áp lực lạm phát gia tăng ổn định khiến hầu hết các nhà kinh tế tin rằng sẽ thúc đẩy Fed tăng lãi suất thêm 3 lần nữa trong năm nay.

“Áp lực giá sản xuất này sẽ chuyển sang giá tiêu dùng và cuối cùng sẽ thúc đẩy Fed tăng lãi suất thêm ba lần trong năm nay”, Paul Ashworth - Chuyên gia kinh tế trưởng của Capital Economics ở Toronto cho biết.

Đồng USD đã thu hẹp mức giảm so với một giỏ tiền tệ sau khi dữ liệu này được công bố khiến giá trái phiếu Kho bạc Mỹ giảm. Các cổ phiếu trên phố Wall giao dịch cao hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620