15:17 | 31/01/2018

Giá trị vốn hóa của Tập đoàn Bảo Việt đạt 2,5 tỷ USD

Kết thúc năm tài chính 2017, Bảo Việt đã ghi nhận kết quả kinh doanh về đích vượt kế hoạch với tổng doanh thu hợp nhất đạt 32.445 tỷ đồng; hoàn thành 112,4% kế hoạch năm; Lợi nhuận sau thuế hợp nhất tăng trưởng 37,9%. 

 
Bảo Việt trong top 10 doanh nghiệp niêm yết uy tín năm 2017

Doanh thu hợp nhất năm 2017 của Tập đoàn Bảo Việt (BVH) đạt 32.445 tỷ đồng, tăng trưởng 26,4% so với năm 2016, bằng 112,4% kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế hợp nhất tăng trưởng 37,9%.

Kết quả kinh doanh  của Bảo Việt ổn định, vốn hóa lớn 

Tổng tài sản hợp nhất tại thời điểm 31/12/2017 đạt 91.368 tỷ đồng, tương đương 4 tỷ USD, tăng 25,2%; vốn chủ sở hữu đạt 14.471 tỷ đồng, tăng 5,7% so với thời điểm cuối năm 2016.

Công ty mẹ cũng hoàn thành vượt kế hoạch chỉ tiêu về lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ của Công ty mẹ đạt 15,1%.

Cổ phiếu BVH là một trong những cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn nhất trong rổ cổ phiếu VN30. Từ nửa cuối năm 2017, giá cổ phiếu BVH ghi nhận mức tăng mạnh, đóng cửa phiên ngày 30/01/2018 với mức 85.700 đồng/cổ phiếu, ghi nhận giá trị vốn hóa tăng lên 2,5 tỷ USD.

Với kết quả kinh doanh ổn định, vốn hóa lớn và khối lượng giao dịch luôn duy trì ở mức cao đã giúp BVH trở thành điểm đến của dòng tiền từ các nhà đầu tư dài hạn và các quỹ đầu tư quốc tế, quỹ ETFs tại thị trường chứng khoán Việt Nam.

Lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tăng trưởng mạnh mẽ về tổng doanh thu, hoàn thành vượt kế hoạch với tổng doanh thu đạt trên 22.000 tỷ đồng (tương đương 1 tỷ USD); đây là năm thứ 2 liên tiếp Bảo Việt Nhân thọ duy trì vị trí số 1 thị trường về thị phần doanh thu khai thác mới và lần đầu tiên vươn lên dẫn đầu về thị phần tổng doanh thu.

Với bảo hiểm phi nhân thọ của Bảo Việt hoàn thành vượt kế hoạch doanh thu, tăng trưởng bứt phá, khẳng định vị trí số 1 với tổng doanh thu đạt gần 10.000 tỷ đồng, tăng trưởng gần gấp đôi tăng trưởng bình quân thị trường. Mới đây, Bộ Tài chính đã chấp thuận cho Bảo hiểm Bảo Việt tăng vốn điều lệ lên 2.300 tỷ đồng, nâng cao năng lực tài chính, phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. 

Lĩnh vực kinh doanh chứng khoán ghi nhận sự thành công vượt trội về doanh thu môi giới. Thị phần môi giới của BVSC đạt xấp xỉ 5%, tăng gần 40% so với 2016 và đưa BVSC vào Top 5 công ty có thị phần lớn nhất tại HOSE trong 2 quý liên tiếp. 

Trong khi, lĩnh vực quản lý quỹ tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng về tổng tài sản quản lý, đạt gần 2 tỷ USD, tăng trưởng 16,8% so với thời điểm cuối năm 2016. Hoạt động của hầu hết các quỹ và danh mục đều vượt kế hoạch. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150