10:08 | 08/02/2018

Giá vàng 8/2/2018: Thế giới giảm mạnh, vàng SJC mất gần 200.000 đồng/lượng

Giá vàng thế giới tiếp tục lao dốc trong bối cảnh khẩu vị rủi ro đã tăng trở lại, kéo dòn tiền tiếp tục đổ vào chứng khoán. Bên cạnh đó đồng USD phục hồi cũng tạo thêm áp lực với giá vàng thế giới. Giá vàng SJC cũng giảm gần 200.000 đồng/lượng trong sáng nay.

Quan chức Fed tin rằng Fed sẽ tăng lãi suất 3, thậm chí 4 lần trong năm nay
Fed có thêm niềm tin để tăng nhanh lãi suất
Fed phát đi tín hiệu có thể tăng lãi suất nhanh hơn

Khẩu vị rủi ro đã tăng cao trở lại, nhất là khi Quốc hội Mỹ đang chạy đua với thời gian để thông qua dự luật chi tiêu ngắn hạn nhằm tránh cho Chính phủ Mỹ lại rơi vào cảnh đóng cửa ngừng hoạt động như tháng trước. Dòng tiền vì thế lại đổ mạnh vào chứng khoán.

Trong khi đó, đồng USD cũng tiếp tục phục hồi, một phần nhờ kỳ vọng Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 3 tới, song chủ yếu do đồng tiền chung châu Âu suy giảm trở lại.

Tất cả những điều đó đã đẩy giá vàng thế giới tiếp tục lao dốc, thậm chí có thời điểm đã rơi xuống sát 1.310 USD/oz – thấp nhất trong hơn 1 tháng. Hiện giá vàng kỳ hạn tháng 4 đang dừng ở 1.317,3 USD/oz; giá vàng giao ngay cũng đang xoay quanh 1.315 USD/oz.

Giá vàng thế giới giảm mạnh kéo giá vàng SJC trong nước cũng tiếp tục mất thêm gần 200.000 đồng/lượng trong sáng nay. Tuy nhiên đà giảm của giá vàng trong nước vẫn chậm hơn so với thế giới, vì thế hiện giá vàng SJC lại nới rộng khoảng cách với giá vàng thế giới lên 650.000 đồng/lượng.

Diễn biến giá vàng SJC tại DOJI trong 7 ngày qua

Theo đó, sáng nay Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) giảm tiếp cả giá mua và bán vàng SJC 170.000 đồng/lượng xuống còn 36,53 – 36,70 triệu đồng/lượng. Tập đoàn DOJI thậm chí giảm giá bán ra vàng SJC tơi 210.000 đồng/lượng xuống còn 36,67 triệu đồng/lượng và giảm giá mua vào 160.000 đồng/lượng xuống 36,57 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng Rồng Thăng Long sáng nay cũng giảm mạnh xuống còn 36,39 – 36,84 triệu đồng/lượng; giá vàng PNJ giảm còn 36,45 – 36,85 triệu đồng/lượng.

Theo các nhà phân tích, nhiều khả năng giá vàng vẫn còn tiếp tục điều chỉnh khi mà khẩu vị rủi ro đã tăng cao trở lại đang hút dòng tiền rời khỏi các tài sản an toàn để đổ vào chứng khoán.

Bên cạnh đó, đồng USD cũng có xu hướng phục hồi trở lại khi mà nhiều khả năng Fed sẽ tăng lãi suất ngay tại cuộc họp chính sách diễn ra vào tháng 3 tới. Đà phục hồi của đồng bạc xanh càng thêm mạnh khi đồng tiền chung đang chịu áp lực bán sau khi tăng rất mạnh trong thời gian gần đây nhờ “ảo ảnh” ECB sẽ thu hẹp lại chính sách kích thích.

Tuy nhiên, kết quả cuộc khảo sát mới đây của Reuters cho thấy, hầu hết các chuyên gia kinh tế tham gia cuộc khảo sát đều dự báo đồng USD không thể phục hồi trở lại trong năm nay sau khi sụt giảm mạnh ktrong năm ngoái, ngay cả khi Fed sẽ tăng lãi suất thêm nhiều lần.

Bởi vậy, diễn biến giá vàng thế nào trong trung – dài hạn vẫn rất khó đoán định dù kim loại quý này đang chịu nhiều sức ép trong ngắn hạn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620