10:32 | 03/02/2018

Fed có thêm niềm tin để tăng nhanh lãi suất

Tăng trưởng việc làm tháng 1 tại Mỹ cao hơn dự kiến, trong khi tăng trưởng tiền lương cao nhất trong 8,5 năm có thể khiến Fed thêm tự tin để tăng lãi suất ngay tại cuộc họp tháng 3 tới, thậm chí có thể tăng nhanh hơn dự kiến ban đầu.

Fed phát đi tín hiệu có thể tăng lãi suất nhanh hơn
Chủ tịch Fed San Francisco: Ba lần tăng lãi suất là “điểm khởi đầu tốt”
Fed có thể tăng lãi suất bao nhiêu lần trong năm 2018?

Bộ Lao động Mỹ hôm thứ Sáu (2/2) công bố, nền kinh tế lớn nhất thế giới tạo thêm được 200.000 việc làm mới trong tháng đầu năm, sau khi tăng thêm 160.000 việc làm mới trong tháng trước đó. Tỷ lệ thất nghiệp vẫn duy trì ở mức thấp nhất 17 năm là 4,1%.

Trong khi các nhà kinh tế tham gia cuộc khảo sát của Reuters dự báo, tăng trưởng việc làm tháng 1 ở mức 180.000 việc làm và tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi ở mức 4,1%.

Đáng chú ý, tiền lương bình quân theo giờ tiếp tục tăng 0,3% trong tháng 1 lên 26,74 USD, sau khi tăng 0,4% trong tháng 12. Điều này đã đẩy mức tăng trưởng tiền lương hàng năm lên mức 2,9% trong tháng 1 từ mức 2,7% của tháng 12. Đây là mức tăng lớn nhất kể từ tháng 6/2009.

Báo cáo việc làm cho thấy động lực mạnh mẽ của kinh tế Mỹ và có thể khiến Fed tự tin hơn với việc tăng lãi suất thêm nhiều lần nữa trong năm nay. Trước đó, Fed dựu kiến sẽ tăng lãi suất thêm 3 lần nữa trong năm nay và 3 lần trong năm 2019 sau khi đã tăng lãi suất 3 lần vào năm 2017.

Scott Anderson - Chuyên gia kinh tế tại Bank of the West ở San Francisco cho biết, sự gia tăng tốc độ tăng trưởng tiền lương đã đả phá quan điểm tăng trưởng tiền lương vẫn còn mờ nhạt.

Còn nhớ, trong thông cáo phát đi sau khi kết thúc cuộc họp chính sách tháng 1 hôm thứ Tư, các quan chức Fed đã cho thấy sự lạc quan rằng lạm phát sẽ tăng lên theo hướng mục tiêu của ngân hàng trung ương trong năm nay. Các nhà hoạch định chính sách, mặc dù vẫn giữ nguyên lãi suất, đã mô tả thị trường lao động là “tiếp tục mạnh lên” và hoạt động kinh tế “tăng với tốc độ vững chắc”.

Hiện thị trường tài chính Mỹ đang định giá Fed sẽ tăng lãi suất lần đầu tiên trong năm nay ngay tại cuộc họp diễn ra vào tháng 3 tới. Giá của trái phiếu Kho bạc Mỹ sụt giảm, đẩy lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm tăng lên cao trong 4 năm do các nhà đầu tư lo ngại lạm phát tại Mỹ sẽ tăng cao hơn. Đồng USD cũng bật tăng mạnh từ mức đáy 3 năm, trong khi chứng khoán Mỹ giao dịch ở mức thấp hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 27.774 28.106 31.416 31.920 208,41 213,24
BIDV 22.705 22.775 27.772 28.089 31.369 31.839 210,12 213,26
VietinBank 22.696 22.776 27.742 28.148 31.386 31.946 210,35 213,83
Agribank 22.680 22.760 27.800 28.130 31.398 31.831 210,34 213,65
Eximbank 22.680 22.770 27.726 28.087 31.498 31.908 211,03 213,78
ACB 22.705 22.775 27.666 28.174 31.507 32.006 210,57 214,44
Sacombank 22.697 22.790 27.814 28.175 31.554 31.911 210,82 213,94
Techcombank 22.685 22.775 27.465 28.344 31.104 32.003 209,05 215,21
LienVietPostBank 22.650 22.775 27.736 28.203 31.491 31.912 210,54 214,23
DongA Bank 22.700 22.770 27.720 28.140 30.490 30.980 210,60 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.870
37.040
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.870
37.020
Vàng SJC 5c
36.870
37.040
Vàng nhẫn 9999
36.770
37.170
Vàng nữ trang 9999
36.420
37.120