09:39 | 01/02/2018

Fed phát đi tín hiệu có thể tăng lãi suất nhanh hơn

Mặc dù giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp chính sách tháng 1 đúng như thị trường dự đoán, song trong tuyên bố phát đi sau cuộc họp, Fed cho biết “việc làm, chi tiêu hộ gia đình và đầu tư kinh doanh đã trở nên vững chắc”; đồng thời nâng triển vọng lạm phát, mở đường cho việc tăng lãi suất vào tháng 3 tới và có thể tăng 4 lần trong năm nay.

Chủ tịch Fed San Francisco: Ba lần tăng lãi suất là “điểm khởi đầu tốt”
Fed có thể tăng lãi suất bao nhiêu lần trong năm 2018?
Cục Dự trữ liên bang Mỹ

Chủ tịch Fed Janet Yellen đã dành phần lớn thời gian trong nhiệm 4 năm qua để duy trì quan điểm thận trọng trong việc tăng lãi suất. Tuy nhiên tại cuộc họp hoạch định chính sách cuối cùng của mình trên cương vị Chủ tịch Fed trước khi bàn giao cho ông Jerome Powell, bà đã có những bình luận khá quyết liệt, mở ra khả năng tăng lãi suất mạnh hơn. Jerome Powell sẽ trở thành Chủ tịch Fed vào ngày 5/2 tới.

Theo đó, mặc dù cuộc họp chính sách tháng 1 của Fed kết thúc hôm thứ Tư (31/1) với việc Fed giữ nguyên lãi suất, song các nhà hoạch định chính sách của Fed đã thêm vào trong tuyên bố của mình từ “hơn nữa” liên quan đến triển vọng tăng dần lãi suất của mình. “Nó mở ra khả năng 4 lần tăng lãi suất, nhưng tôi không nghĩ rằng họ (Fed) sẽ làm điều đó”, Michael Gapen - kinh tế gia trưởng của Barclays Plc ở New York nói. “Nó “đóng cửa” với 2 lần tăng lãi suất”.

“Một năm trước, Fed tuyên bố “chỉ tăng dần”, nhưng đến cuối tháng 3 đã được thay đổi thành “tăng dần”, và ngày nay lại được đổi thành “tăng dần hơn nữa”, Michael Feroli - kinh tế gia trưởng của JP Morgan Chase & Co. viết trong một lưu ý cho khách hàng. “Đối với chúng tôi, điều này giống như sự tiến triển từ việc hạn chế các kỳ vọng tăng nhiều lần để củng cố kỳ vọng tăng nhiều lần”.

Các quan chức Fed dự kiến sẽ tăng lãi suất 3 lần trong năm nay và các nhà đầu tư nhìn đang đặt cược một cơ hội tới 90% là Fed sẽ tăng lãi suất tại cuộc họp tiếp theo của Ủy ban Thị trường Mở liên bang vào ngày 20-21/3.

Trong nhiệm kỳ của mình, Chủ tịch Fed Janet Yellen đã loại bỏ dần các biện pháp kích thích tiền tệ theo cách cho phép nền kinh tế tiếp tục duy trì đà tăng trưởng. Điều đó có thể sẽ được ghi nhận như là một trong những thành tựu nổi bật của bà trên cương vị Chủ tịch Fed. Với việc lạm phát dưới mức mục tiêu 2% của Fed trong gần 5 năm qua, Yellen khai thác cơ hội để thúc đẩy thị trường lao động bằng cách giữ lãi suất thấp bất thường khi đà tăng trưởng kinh tế kéo dài.

Tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ đã giảm xuống mức 4,1% trong tháng 12, mức thấp nhất kể từ năm 2000, và thấp hơn hai điểm phần trăm so với mức thất nghiệp 6,7% khi bà trở thành chủ tịch Fed vào tháng 2/2014.

Ông Powell sẽ nắm quyền điều hành ngân hàng trung ương Mỹ khi các doanh nghiệp đang đẩy mạnh đầu tư trong bối cảnh đà tăng trưởng kinh tế đã lan sang các nền kinh tế tiên tiến khác. Chi tiêu đầu tư cao hơn có thể nâng cao năng suất và tiền lương, điều này có thể đẩy lạm phát nếu các công ty có thể chuyển những chi phí này cho người tiêu dùng bằng cách tăng giá cao hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230