16:28 | 14/05/2018

Hà Nội: Tín dụng 4 tháng ước tăng 3,7%

Theo Cục Thống kê Hà Nội, dư nợ tín dụng của các TCTD trên địa bàn thành phố tháng 4 ước đạt 1.659 nghìn tỷ đồng tăng 1,6% so tháng trước và tăng 3,7% so với tháng 12 năm 2017.

Ảnh minh họa

Nếu phân theo kỳ hạn cho vay: dư nợ ngắn hạn đạt 610 nghìn tỷ đồng tăng 2% so tháng trước và 5% so với tháng 12 năm 2017; dư nợ trung và dài hạn đạt 838 nghìn tỷ tăng 1,4% so tháng trước và tăng 3,3% so với tháng 12 năm 2017.

Phân theo nội, ngoại tệ: Dư nợ bằng VND đạt 1.266 nghìn tỷ đồng tăng 1,6% so tháng trước và 4,1% so với tháng 12 năm 2017; dư nợ bằng ngoại tệ đạt 182 nghìn tỷ tăng 1,9% so tháng trước và tăng 3,5% so với tháng 12 năm 2017.

Dư nợ cho vay theo chương trình tín dụng: tỷ lệ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 36,9%; cho vay xuất khẩu chiếm 9,7%; cho vay tiêu dùng chiếm 8,8%; cho vay bất động sản chiếm 7,6%; cho vay nông nghiệp, nông thôn chiếm 7,2%...

Về hoạt động huy động vốn của các TCTD trên địa bàn thành phố, theo Cục Thống kê Hà Nội, trong tháng 4 nguồn vốn huy động ước tính đạt 2.723 nghìn tỷ đồng tăng 1,4% so với tháng trước và tăng 3,2% so với tháng 12 năm 2017.

Trong đó, tiền gửi đạt 2.576 nghìn tỷ đồng, tăng 1,5% so với tháng trước và tăng 3,4% so với tháng 12 năm 2017; phát hành giấy tờ có giá đạt 147 nghìn tỷ đồng, tăng 0,2% so tháng trước và tăng 0,6% so với thời điểm kết thúc năm 2017.

Trong tiền gửi thì tiền gửi tiết kiệm đạt 1.126 nghìn tỷ đồng tăng 1,1% so với tháng trước và tăng 4% so với cùng kỳ; tiền gửi thanh toán đạt 1.450 nghìn tỷ đồng tăng 1,8% và tăng 2,9%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.375 26.835 27.155 30.354 30.840 204,43 210,84
BIDV 23.295 23.375 26.853 27.175 30.376 30.843 206,26 209,67
VietinBank 23.294 23.374 26.783 27.161 30.305 30.865 206,00 209,40
Agribank 23.300 23.385 26.754 27.089 30.289 30.728 206,00 209,46
Eximbank 23.280 23.380 26.828 27.186 29.465 30.871 207,00 209,77
ACB 23.300 23.380 26.815 27.160 30.532 30.848 206,84 209,51
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.275 23.380 26.590 27.309 30.134 30.975 205,64 210,95
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.870 27.170 29.470 30.850 205,50 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040