11:00 | 13/11/2019

Hàng hóa thế giới chọn Việt Nam

Đối với nhiều nhà bán lẻ nước ngoài, thị trường và người tiêu dùng Việt hiện có mức độ thích ứng và tiếp cận sản phẩm mới nhanh chóng, quan tâm đến chất lượng hàng hóa hơn là giá cả. Vì vậy, hầu hết doanh nghiệp đưa hàng vào thị trường Việt Nam đều có xu hướng mở rộng doanh nghiệp và kinh doanh lâu dài.

Ông Nguyễn Văn Tuấn, Trưởng Phòng Giao dịch Quốc tế Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (VCCI - HCM) cho biết, Việt Nam hiện đang ở trong thời kỳ dân số vàng, lại nằm trong khối ASEAN, là khu vực thị trường rộng lớn với 600 triệu dân. Vì vậy, rất nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ khu vực châu Á, Trung Đông, châu Mỹ La tinh… thời gian gần đây đã chọn đưa hàng hóa vào thị trường Việt Nam vừa tiêu thụ, vừa làm điểm trung chuyển đến các thị trường lân cận (Lào, Campuchia, Myanmar...) và nội khối ASEAN. Xu hướng này đã tạo cho thị trường bán lẻ Việt Nam ngày càng sôi động, đa dạng, người tiêu dùng có rất nhiều sự lựa chọn trong mua sắm hàng ngày.

Thị trường Việt hiện có mức độ thích ứng và tiếp cận sản phẩm mới nhanh chóng

Ông Võ Tân Thành, Phó Chủ tịch VCCI - HCM cho biết, các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Đài Loan (Bộ Kinh tế Đài Loan) đã không ngừng thúc đẩy việc tiêu dùng thực phẩm giữa 2 nước bằng chương trình hợp tác một đối một với doanh nghiệp Việt Nam.

Từ đây, doanh nghiệp Đài Loan tìm kiếm đối tác Việt Nam để cung ứng hàng hóa, dịch vụ thuộc các lĩnh vực thực phẩm, hàng tiêu dùng, y tế, giáo dục và du lịch cho thị trường Việt Nam. Các doanh nghiệp Đài Loan luôn xem trọng thị trường Việt Nam bởi đây là đối tác thương mại lớn thứ 5 của Đài Loan, và thị trường mục tiêu theo chính sách Hướng Nam mới của Đài Loan.

Và đến nay, Đài Loan là một trong những nhà đầu tư có số dự án và vốn đăng ký cao nhất tại Việt Nam, với trên 2.700 dự án và 32 tỷ USD vốn đăng ký (đứng thứ 4/132 quốc gia, vùng lãng thổ có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam).

Cùng với đó, Ấn Độ cũng là một trong những quốc gia tăng nhanh việc kết nối thương mại với Việt Nam trong 5 năm trở lại đây. Ngoài việc nhập khẩu các chủng loại nguyên phụ liệu sản xuất là máy móc, thiết bị, bông sợi, dược phẩm, thức ăn gia súc, hóa chất, linh kiện, phụ tùng ô tô… hiện doanh nghiệp bán lẻ Ấn Độ còn tăng cường kết nối giao thương với doanh nghiệp Việt Nam để đưa nhiều hàng tiêu dùng thiết yếu vào bán lẻ ở Việt Nam như vải sợi, trang sức vàng, đá quý, thực phẩm chế biến, gia vị… Số lượng hàng nhập khẩu từ Ấn Độ vào Việt Nam tăng từ 30% - 50% qua từng năm.

Ở một thị trường khác, các nước trong Liên minh châu Âu (EU) cũng đang tăng nhanh lượng hàng hóa đưa vào Việt Nam tiêu thụ. Trong đó, tăng nhiều và nhanh nhất là thực phẩm tươi sống và chế biến (thịt gia súc, đồ hộp, phô mai, sữa, bánh kẹo, trái cây…). Có những quốc gia đưa hàng hóa vào Việt Nam nhiều như Ba Lan xuất khẩu thịt bò, Tây Ban Nha, Bỉ xuất khẩu thịt heo, bò… với giá trị tăng trong 9 tháng 2019 từ 100% - 150% so với cùng kỳ năm 2018. Ở khu vực châu Á, ngoài Trung Quốc, thì Thái Lan cũng đưa hầu hết các loại hàng hóa thế mạnh sản xuất của họ (trái cây, bánh kẹo, dệt may, da giày...) sang tiêu thụ.

Việt Nam hiện giờ còn tăng nhanh nhập khẩu thực phẩm và hàng tiêu dùng của Nhật Bản, Hàn Quốc và từ Việt Nam, rất nhiều hàng thực phẩm, tiêu dùng của Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản lại tái xuất sang thị trường Campuchia, Lào. Riêng các quốc gia trong nội khối ASEAN như Philippines, Indonesia, Malaysia… thì xem Việt Nam là thị trường tiêu thụ nội địa nối dài, với mức tiêu thụ lớn và đa dạng chủng loại hàng hóa, từ nông sản thực phẩm, ô tô, hàng tiêu dùng, vải sợi… đến linh kiện, phụ tùng cho sản xuất dệt may, da giày, điện tử.

Đối với nhiều nhà bán lẻ nước ngoài, thị trường và người tiêu dùng Việt hiện có mức độ thích ứng và tiếp cận sản phẩm mới nhanh chóng, quan tâm đến chất lượng hàng hóa hơn là giá cả. Vì vậy, hầu hết doanh nghiệp đưa hàng vào thị trường Việt Nam đều có xu hướng mở rộng doanh nghiệp và kinh doanh lâu dài.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590