10:51 | 05/01/2018

HDBANK chào sàn giá 33.000 đồng/cổ phiếu

Ngày 5/1/2018, Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM (HoSE) đã trao quyết định niêm yết cho mã cổ phiếu HDB (Ngân hàng HDBank) lần đầu tiên giao dịch trên sàn HoSE.

Với vốn điều lệ trên 9.800 tỷ đồng và giá tham chiếu ngày giao dịch đầu tiên là 33.000 đồng/cổ phiếu, HDBank có giá trị vốn hóa thị trường đạt 32.373 tỷ đồng (1,43 tỷ USD), nằm trong nhóm 20 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất HOSE. HDBank thuộc nhóm các ngân hàng niêm yết trên HOSE và giúp nhóm cổ phiếu “vua” chiếm tổng cộng 21% giá trị vốn hóa toàn sàn.

Phát biểu tại lễ công bố, Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Đồng Tiến cho biết: Năm 2018 là năm thứ 3 ngành Ngân hàng bước sang tái cơ cấu giai đoạn 2, với mục tiêu định vị lại các TCTD, đáp ứng được các đòi hỏi mới cao hơn về năng lực, hiệu quả và khả năng cạnh tranh.

HDBank là ngân hàng đã có những dấu ấn đột phá để tăng trưởng mạnh mẽ, nằm trong top đầu những ngân hàng Việt Nam hiện nay. Sự kiện lên sàn chứng khoán đánh dấu một bước đi mới của HDBank, ngày càng hướng tới sự minh bạch, thực thi đúng cam kết vì lợi ích cao nhất của khách hàng, cũng là lợi ích của cả thị trường và các nhà đầu tư, cổ đông.

“NHNN tin tưởng vào sức mạnh nội tại của HDBank, với năng lực quản trị và tầm nhìn chiến lược của mình, HDBank sẽ tiếp tục phát triển trở thành ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ và dịch vụ tài chính tiêu dùng trên 1 nền tảng công nghệ hiện đại”, Phó Thống đốc Nguyễn Đồng Tiến nói thêm.

Trước khi niêm yết trên HoSE, các đối tác nước ngoài là các nhà đầu tư tài chính hàng đầu đến từ các thị trường lớn đã chi khoảng 300 triệu USD để sở hữu 21,5% vốn của HDBank. Room ngoại còn lại (khoảng 8,5%) sẽ là điểm hấp dẫn của cổ phiếu HDBank trong bối cảnh nhiều ngân hàng trên sàn hiện không còn room ngoại.

Bên cạnh đó, việc HDBank niêm yết trên sàn HoSE góp phần nâng cao mức vốn hoá tính thanh khoản của thị trường và mang đến cơ hội tiềm năng cho nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Phó Chủ tịch HDBank Nguyễn Thị Phương Thảo chia sẻ: “Chúng tôi chuẩn bị mọi nền tảng cho kế hoạch 2017 – 2021 với tốc độ tăng trưởng bình quân 25% mỗi năm, tăng trưởng lợi nhuận 37%/năm, phục vụ 15 triệu khách hàng vào năm 2021. Trong 10 năm qua, tổng tài sản của HDBank tăng 18 lần và chúng tôi tin tưởng sẽ nâng tổng tài sản hơn 2 lần vào năm 2021”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200