11:04 | 06/03/2018

Hiệu quả kinh doanh của hệ thống TCTD được cải thiện rõ rệt

Số liệu thống kê của NHNN cho thấy, hiệu quả kinh doanh của hệ thống các TCTD được cải thiện rõ rệt trong năm 2017. Điều đó được thể hiện qua các chỉ số ROA, ROE quý 3/2017 của toàn hệ thống cao hơn nhiều so với cùng kỳ.

Tổng tài sản của các TCTD tăng thêm 74,1 nghìn tỷ đồng trong 2 tháng
Tổng tài sản của hệ thống các TCTD vượt 9 triệu tỷ đồng
Ảnh minh họa

Cụ thể, ROA (lợi nhuận trên tổng tài sản) và ROE (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) quý 3/2017 của toàn hệ thống đạt tăng lên 0,57% và 7,64% từ mức 0,45% và 5,66% của cùng kỳ năm 2016.

Nhìn chung, ROA và ROE của tất cả các khối đều có sự cải thiện so với năm trước. Trong đó ROA cao nhất thuộc về khối Công ty tài chính, cho thuê (3,57%); kế đến là Ngân hàng Hợp tác xã (1,88%) và Ngân hàng Chính sách xã hội (1,41%). ROE cao nhất cũng thuộc về khối Công ty tài chính, cho thuê (17,40%); kế đến là hệ thống QTDND (13,40%) và Ngân hàng Hợp tác xã (11,78%)

Cụ thể (đơn vị %):

Loại hình TCTD

Quý 3/2017

Quý 3/2016

ROA

ROE

ROA

ROE

NHTM Nhà nước

0,46

9,06

0,47

8,24

NHCSXH

1,41

7,30

1,08

5,35

Ngân hàng TMCP

0,50

7,07

0,26

3,49

NH liên doanh, nước ngoài

0,74

4,57

0,60

3,79

Công ty tài chính, cho thuê

3,57

17,40

3,20

14,83

Ngân hàng Hợp tác xã

1,88

11,78

1,21

7,90

Quỹ tín dụng nhân dân

0,90

13,40

0,93

13,86

Toàn hệ thống

0,57

7,64

0,45

5,66

 

Số liệu thống kê của NHNN cũng cho biết, tính đến 31/10/2017, tổng tài sản của toàn hệ thống TCTD đạt 9.248.111 tỷ đồng, tăng 10,87% so với cuối năm 2016. Trong đó tài sản của khối NHTM Nhà nước đạt gần 4.292.705 tỷ đồng, tăng 11,15% so với cuối năm 2016 và hiện đang dẫn đầu về tổng tài sản. Tài sản của khối Ngân hàng TMCP đạt 3.771.297 tỷ đồng, tăng 10,18% (đứng thứ 2); khối Ngân hàng liên doanh, nước ngoài đạt 925.157 tỷ đồng (đứng thứ 3).

Đến thời điểm 31/10/2017, vốn tự có của toàn hệ thống cũng tăng 7,93% so với cuối năm 2016 lên 692.162 tỷ đồng. Trong đó khối Ngân hàng TMCP có vốn tự có lớn nhất với 277.070 tỷ đồng, tăng 8,67%; khối NHTM Nhà nước đứng thứ 2 với 246.891 tỷ đồng, tăng 7,58%; khối ngân hàng liên doanh, nước ngoài đứng thứ 3 với 141.692 tỷ đồng, tăng 8,20%.

So với cuối năm 2016, vốn điều lệ của toàn hệ thống cũng tăng 3,65% lên 506.232 tỷ đồng. Trong đó khối Ngân hàng TMCP cũng dẫn đầu về vốn điều lệ với 210.033 tỷ đồng, tăng 4,57%; kế đó là khối NHTM Nhà nước với 147.748 tỷ đồng, tăng 0,82%; khối Ngân hàng Liên doanh, nước ngoài với 109.351 tỷ đồng, tăng 5,04%.

Tính đến cuối tháng 10, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) của toàn hệ thống đạt 12,43%, giảm nhẹ so với mức 12,45% thời điểm cuối tháng 9.

Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn ở mức 32,14%, tăng nhẹ so với mức 31,71% thời điểm cuối tháng 9.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.565 26.882 29.925 30.405 200,95 207,84
BIDV 23.300 23.390 26.562 26.887 29.928 30.401 204,69 208,19
VietinBank 23.296 23.391 26.493 26.871 29.873 30.433 205,08 208,48
Agribank 23.295 23.390 26.540 26.885 29.942 30.390 204,75 208,06
Eximbank 23.290 23.390 26.542 26.897 30.023 30.424 205,49 208,24
ACB 23.310 23.390 26.553 26.895 30.118 30.429 205,94 208,59
Sacombank 23.307 23.399 26.613 26.967 30.126 30.481 205,72 208,83
Techcombank 23.280 23.390 26.309 27.032 29.708 30.545 204,05 209,36
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.586 27.046 30.273 30.694 205,65 209,41
DongA Bank 23.310 23.390 26.600 26.900 30.060 30.420 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.110
35.3510
Vàng nữ trang 9999
34.660
35.460