14:56 | 19/06/2017

Hồng Kông sẽ duy trì chính sách tỷ giá cố định

Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định của Hồng Kông nên tiếp tục được duy trì vì nó đã phục vụ tốt cho thành phố qua các cuộc khủng hoảng tài chính trong hơn 30 năm qua, Giám đốc cơ quan được xem như NHTW của Hồng Kông trên thực tế nói.

Giám đốc điều hành cơ quan quản lý tiền tệ Hồng Kông Norman Chan

“Hồng Kông là một nền kinh tế nhỏ và mở”, Giám đốc điều hành cơ quan quản lý tiền tệ Hồng Kông Norman Chan nói trong một tuyên bố khi thành phố đang tiến gần đến kỷ niệm 20 năm trở về với Trung Quốc. “Giữ ổn định tỷ giá giữa đồng đôla Hồng Kông và đôla Mỹ là sự sắp xếp phù hợp nhất. Chúng tôi không cần và không có ý định thay đổi một hệ thống hiệu quả như vậy”.

Hồng Kông đã thực hiện neo đồng tiền của mình với đồng bạc xanh vào năm 1983, khi các cuộc đàm phán giữa Trung Quốc và về việc trả lại Hồng Kông cho Trung Quốc đã thúc đẩy dòng vốn chảy mạnh ra khỏi Hồng Kông. Đôla Hồng Kông cũng chịu áp lực khá lớn trong năm nay do chênh lệch lãi suất với Mỹ ngày càng nới rộng, với tỷ giá hối đoái tại địa phương chạm mức thấp nhất kể từ tháng 1/2016 vào thứ Sáu.

Hiện đồng đôla của Hồng Kông được giao dịch trong khoảng cho phép là từ 7,75 đến 7,85 HKD/USD. Đồng tiền này tăng 0,03% lên 7,7982 HKD/USD lúc 10h56 sáng nay (19/6) giờ địa phương.

Cơ chế tỷ giá cố định đã cho thấy sức sống của nó khi giúp Hồng Kông vượt qua nhiều biến cố lớn từ khi thay đổi chủ quyền năm 1997 như vượt qua cuộc tấn công năm 1998 của các nhà đầu cơ trong cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009, cũng như cuộc khủng hoảng chính trị vào cuối năm 2014.

Cũng có ý kiến cho rằng Hồng Kông nên chuyển chính sách tỷ giá cố định của mình sang cơ chế tỷ giá như của đồng nhân dân tệ trong bối cảnh Hồng Kông có mối liên hệ kinh tế mật thiết với Trung Quốc đại lục. Tuy nhiên, Chan liệt kê 4 “điều kiện cần thiết” để thực hiện điều đó:

- Đồng nhân dân tệ được chuyển đổi hoàn toàn
Mở cửa hoàn toàn tài khoản vốn không có kiểm soát vốn
Một thị trường tài chính có đủ chiều sâu và chiều rộng cho phép Sở Giao dịch Hồng Kông nắm giữ tài sản để hỗ trợ cơ sở tiền tệ của thành phố
- Chu kỳ kinh tế đồng bộ giữa Hồng Kông và Trung Quốc

Hiện vai trò của Hồng Kông như là một trung tâm tài chính toàn cầu được xem là ít bị chi phối bởi Trung Quốc trong bối cảnh bùng nổ của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Năm 1997, tổng sản phẩm quốc nội của Trung Quốc gấp năm lần quy mô của thuộc địa của Anh; thì ngày nay, nó lớn gấp 30 lần.

Thành phố sẽ không bị gạt ra ngoài lề ngay cả khi Trung Quốc mở cửa hoàn toàn tài khoản vốn, Chan của HKMA cho biết. Nó vẫn là “bàn đạp quan trọng” cho đất liền với cộng đồng quốc tế.

“Hồng Kông đã là một phần của thị trường tài chính toàn cầu trong nhiều năm qua”, Chan nói. Với lợi thế như vậy, miễn là chúng tôi không tự mãn và tiếp tục làm việc với các kỹ năng mềm của chúng tôi, vẫn còn một tương lai tươi sáng phía trước cho chúng tôi”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 26.630 26.949 30.238 30.722 202,53 206,40
BIDV 22.740 22.810 26.648 26.952 30.261 30.715 203,28 206,33
VietinBank 22.728 22.808 26.539 26.917 30.171 30.731 203,76 207,16
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.568 26.915 30.317 30.712 204,59 207,25
ACB 22.740 22.810 26.599 26.933 30.423 30.728 204,63 207,19
Sacombank 22.741 22.823 26.686 27.047 30.452 30.811 204,13 207,20
Techcombank 22.715 22.815 26.384 27.104 30.021 30.861 202,83 208,20
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.650 26.950 30.360 30.750 202,40 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.670
Vàng SJC 5c
36.470
36.690
Vàng nhẫn 9999
35.920
36.320
Vàng nữ trang 9999
35.570
36.270