10:59 | 31/01/2018

Kiên Giang: Hỗ trợ 65 tỷ đồng chuyển đổi mô hình hoạt động hợp tác xã

Toàn tỉnh có 14 hợp tác xã nông nghiệp được chọn hỗ trợ. Lợi nhuận từ các mô hình hợp tác xã chuyển đổi tăng 3 - 4 triệu đồng/ha.

Công nghệ làm thay đổi mô hình HTX nông nghiệp
Doanh nghiệp muốn đặt hàng hợp tác xã
BAC A BANK ký biên bản ghi nhớ với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

Tỉnh Kiên Giang vừa sơ kết Đề án thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn với liên kết sản xuất và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2017.

Mô hình cánh đồng liên kết tại các HTX kiểu mới ở Kiên Giang

Theo đó, sau 4 năm (2013-2017) địa phương này lựa chọn được 14 hợp tác xã để tham gia đề án nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới. Ngân sách địa phương đã hỗ trợ các hợp tác xã này tổng kinh phí 65 tỷ đồng để chuyển đổi mô hình hoạt động, áp dụng theo các quy định mới của Luật Hợp tác xã 2012.

Thông qua việc hỗ trợ trên, ngành Nông nghiệp Kiên Giang đã làm cầu nối giới thiệu doanh nghiệp ký kết hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản với 147 hợp tác xã sản xuất lúa, tổng diện tích 32.220 ha.

Ngoài ra, từ nguồn lực của các doanh nghiệp, trong các năm 2014-2017, tỉnh Kiên Giang cũng xây dựng được trên 105.000 ha diện tích lúa sản xuất theo mô hình cánh đồng liên kết, có sự tham gia của trên 100.000 hộ nông dân.

Theo đánh giá của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang, hầu hết các cánh đồng liên kết tại địa phương hiện nay đều cho năng suất tăng khoảng 200kg/ha, lợi nhuận đối với từng mô hình cũng tăng từ 3 - 4 triệu đồng/ha so với các mô hình sản xuất truyền thống.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.325 26.412 26.728 29.329 29.798 206,41 212,89
BIDV 23.255 23.335 26.523 26.765 29.563 29.831 209,94 211,84
VietinBank 23.225 23.315 26.359 26.737 29.276 29.836 208,20 211,60
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.220 23.320 26.421 26.774 29.461 29.855 209,08 211,87
ACB 23.240 23.320 26.358 26.850 29.464 29.940 208,59 212,48
Sacombank 23.237 23.330 26.453 26.809 29.503 29.863 209,06 212,14
Techcombank 23.230 23.335 26.179 26.892 29.120 29.941 207,79 213,19
LienVietPostBank 23.230 23.330 25.424 26.788 29.550 29.867 209,05 212,09
DongA Bank 23.240 23.330 26.440 26.750 29.440 29.810 207,70 212,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.610
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.270
34.670
Vàng nữ trang 9999
33.820
34.620