07:48 | 30/06/2015

Lãi suất liên ngân hàng giảm trở lại sau 2 tuần tăng liên tiếp

Theo NHNN Việt Nam, trong tuần từ 15-19/6, giáo dịch bằng VND trên thị trường liên ngân hàng tiếp tục tăng song lãi suất giao dịch cũng giảm ở hầu hết các kỳ hạn chủ chốt. Như vậy lãi suất liên ngân hàng đã giảm trở lại sau 2 tuần tăng liên tiếp.

Ảnh minh họa

Cụ thể, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 101.441 tỷ đồng (bình quân 20.288 tỷ đồng/ngày), tăng 9.199 tỷ đồng so với tuần trước đó. Trong khi doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 43.963 tỷ đồng (bình quân khoảng 8.793 tỷ đồng/ngày), giảm 496 tỷ đồng.

Trong tuần, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 1 tuần (chiếm 38% tổng doanh số giao dịch VND) và qua đêm (chiếm 33%). Các giao dịch USD có doanh số lớn nhất cũng là kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tỷ trọng lần lượt là 54% và 18% tổng doanh số giao dịch bằng USD.

Về lãi suất, lãi suất giao dịch VND bình quân trên thị trường liên ngân hàng giảm ở hầu hết các kỳ hạn chủ chốt so với tuần trước đó. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 1 tháng lần lượt là 3,12%/năm; 3,75%/năm và 4,37%/năm.

Trong khi đối với các giao dịch USD, lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng tăng ở kỳ hạn 1 tháng (tăng 0,05%/năm) nhưng giảm ở hầu hết các kỳ hạn lại dưới 1 tháng.

Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng trong tuần

 

Qua
đêm

1
tuần

2
tuần

1
tháng

3
tháng

6
tháng

9
tháng

VND

3,12

3,75

4,05

4,37

4,53

4,98

-

USD

0,22

0,47

0,60

0,81

1,08

2,28

-

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.750
40.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.750
40.050
Vàng SJC 5c
39.750
40.070
Vàng nhẫn 9999
39.650
40.150
Vàng nữ trang 9999
39.350
40.150