17:30 | 14/05/2018

Lộ diện những cổ phiếu tiềm năng

Sau khi nhiều DN đã tổ chức ĐHCĐ 2018, dễ nhận thấy có một số ngành đáng để đầu tư trong năm 2018. Đó là ngân hàng, bất động sản, dịch vụ tài chính (chứng khoán) và thực phẩm-đồ uống.

Cổ phiếu hàng không trước giá dầu cao
Giá cổ phiếu đang hấp dẫn
Nhìn từ cuộc đổ bộ lên sàn của ngân hàng

VN-Index đã trải qua một đợt điều chỉnh mạnh sau khi vượt đỉnh lịch sử 1.200 điểm, nguyên nhân từ các tín hiệu rủi ro cả bên trong lẫn bên ngoài. Trong khi nguy cơ về một cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung đã làm dấy lên lo ngại về tăng trưởng dài hạn của nền kinh tế toàn cầu, thì thị trường chứng khoán Việt Nam biến động tiêu cực trong ngắn hạn bởi một số lý do.

Theo ghi nhận từ báo cáo của CTCK Rồng Việt, trước hết, lợi suất trái phiếu Chính phủ của Việt Nam đã xuống mức thấp nhất và tương đương với Mỹ. Điều này khá bất ngờ khi Việt Nam là thị trường cận biên, vốn được xem là có tính rủi ro cao hơn so với thị trường phát triển như Mỹ. Với khả năng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất trong thời gian còn lại của năm 2018, giới phân tích cho rằng thị trường tài chính Việt Nam sẽ vẫn biến động trong những tháng tới.

Trong bối cảnh đó, đã có quan ngại về rủi ro bong bóng đối với các tài sản tài chính như bất động sản và cổ phiếu. Do đó, các nhà điều hành cũng đã có các hành động nhằm hạ nhiệt giá tài sản. NHNN hút ròng từ thị trường OMO trong quý I/2018 và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC) cũng bày tỏ quan điểm về thắt chặt tỷ lệ cho vay ký quỹ từ đầu tháng 6/2018.

Với những lý do này, lời khuyên các chuyên gia đưa ra cho nhà đầu tư lúc này là nên thận trọng hơn khi sử dụng đòn bẩy để đầu tư chứng khoán trong ngắn hạn. Tuy vậy, đối với những nhà đầu tư trung và dài hạn thì các vấn đề trên không đáng để quan ngại bởi lẽ sự can thiệp của nhà điều hành sẽ giúp thị trường tài chính lành mạnh hơn và NHNN có đủ tiềm lực để hỗ trợ thanh khoản trong ngắn hạn và hỗ trợ sự phục hồi của nền kinh tế.

Minh chứng là khi nhu cầu vốn kinh doanh tăng cao trong quý II/2018, NHNN đã bơm ròng thanh khoản vào nền kinh tế trong tháng 4/2018. Hầu hết các chỉ số ngành đều giảm hơn 10 - 20% so với đỉnh năm 2018 và tháng 5 được đánh giá là thời điểm thích hợp để nhà đầu tư tích lũy cổ phiếu ở mức giá hợp lý.

Đồng thời, sau khi nhiều DN đã tổ chức ĐHCĐ 2018, dễ nhận thấy có một số ngành đáng để đầu tư trong năm 2018. Đó là ngân hàng, bất động sản, dịch vụ tài chính (chứng khoán) và thực phẩm-đồ uống.

Hầu hết các ngân hàng trong mùa ĐHCĐ này đều đặt mục tiêu tăng trưởng mạnh về doanh thu trong năm 2018 mặc dù tăng trưởng tín dụng sẽ được duy trì ở mức tương đương năm 2017. Triển vọng cho năm 2018 của ngành này được xác định đến từ việc cải thiện về NIM; Tăng thu nhập dịch vụ nhờ lệ phí tăng (đóng góp nhiều từ bancassurance) và thu nhập cao hơn từ mua bán chứng khoán. Với quy mô nhỏ hơn về tổng tài sản rủi ro và ít hạn chế hơn các NHTM nhà nước, các NHTMCP có thể tăng trưởng nhanh hơn. Các mã chứng khoán cần được nhà đầu tư chú ý là ACB, MBB, VIB, HDB và LPB.

Còn ở ngành thực phẩm và đồ uống (F&B) thì nhà đầu tư có thể thấy tiềm năng tăng trưởng mạnh khi tất cả các DN dẫn đầu đều lạc quan trong năm 2018. Điều này được phản ánh bởi kế hoạch kinh doanh đầy tham vọng, với dự báo tăng trưởng lợi nhuận hai con số như KDC với lợi nhuận trước thuế (tăng 43%) hay MSN với lợi nhuận sau thuế tăng 55-58%. Định giá cho các công ty trong ngành này khá cao, nhưng nhà đầu tư có thể chú ý đến mã VNM sau sự sụt giảm đáng kể của thị trường chứng khoán trong những phiên cuối tháng 4.

Một ngành khác cũng đang thu hút sự chú ý của thị trường đó là bán lẻ. Các nhà bán lẻ Việt Nam đều đạt mức tăng trưởng tốt trong quý I/2018, với doanh thu của MWG và FRT được đóng góp chủ yếu từ các cửa hàng mở vào cuối năm 2017. Một điểm đáng chú ý là dù các công ty này vẫn có thể đạt mức tăng trưởng 2 con số, nhưng phần lớn đều đặt kế hoạch tăng trưởng chậm hơn trong năm 2018. Trong đó, DGW sẽ là một mã đáng chú ý với kế hoạch tăng trưởng 23% doanh thu và  29% lợi nhuận so cùng kỳ.

Bên cạnh những ngành nói trên vẫn còn khá nhiều ngành đang thể hiện triển vọng phát triển vượt bậc ở năm 2018 như dược phẩm, du lịch, hàng không… vì triển vọng tươi sáng trong dài hạn đến từ lực lượng dân số trẻ tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi đầu tư vào những nhóm ngành dược phẩm hay du lịch thì nhà đầu tư vẫn nên chú ý đến sự thay đổi về chính sách, có thể làm chậm lại quá trình tăng trưởng của ngành. Còn đối với ngành hàng không, mặc dù triển vọng dài hạn của ngành vẫn khả quan thì định giá một số DN trong ngành này hiện chưa thật sự hấp dẫn...

Các nhà đầu tư phải nhìn thấy được cả hai mặt tích cực và tiêu cực của ngành để đầu tư hạn chế rủi ro. Mặt khác, giới chuyên môn cũng dự báo thị trường chưa có nhiều lý do để phục hồi mạnh, nên nhà đầu tư cần canh chuẩn đúng thời điểm để sau đó chuyển sang tích lũy tạo đáy là tốt nhất.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.667 26.986 29.878 30.357 201,54 208,12
BIDV 23.015 23.085 26.677 26.986 29.904 30.345 201,72 204,73
VietinBank 23.004 23.084 26.609 26.987 29.831 30.391 201,66 205,06
Agribank 23.005 23.080 26.656 26.990 29.904 30.338 201,71 204,90
Eximbank 23.000 23.090 26.669 27.015 29.990 30.380 202,63 205,26
ACB 23.020 23.090 26.675 27.009 30.087 30.386 202,67 205,20
Sacombank 23.009 23.101 26.707 27.068 30.067 30.424 202,55 206,20
Techcombank 22.990 23.090 26.440 27.149 29.672 30.497 201,26 206,42
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.607 27.058 30.033 30.441 201,97 205,56
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 30.010 30.370 201,20 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.660
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.660
36.840
Vàng SJC 5c
36.660
36.860
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.650
35.350