15:03 | 19/03/2012

London muốn là nơi giao dịch Nhân dân tệ

Lãnh đạo Ngân hàng Standard Chartered hy vọng trong năm nay, London sẽ trở thành nơi mà các công ty có thể huy động vốn bằng tiền Trung Quốc.

Giám đốc điều hành Peter Sands của Standard Chartered cho biết, “London là nơi hợp lý để Trung Quốc đặt trung tâm giao dịch đồng nhân dân tệ”. Ông này cũng bày tỏ hy vọng trung tâm này sẽ được đi vào hoạt động ngay trong năm 2012.

London không phải là nơi duy nhất quan tâm đến việc trở thành một trung tâm giao dịch nhân dân tệ mà cả Singapore, Tokyo cũng đang xúc tiến kế hoạch trở thành một trung tâm giao dịch đồng ngân dân tệ.

Ông Sands cho rằng “Singapore cũng là một lựa chọn tốt nhưng London là cầu nối Trung Quốc với phương Tây nên sẽ có vai trò khá khác biệt với Hồng Kông hay Singapore”.

Ông này còn cho biết, ngân hàng Standard Chartered đã dành riêng “nguồn lực” để giao dịch với nhân dân tệ.

Hiện tại, Trung Quốc chỉ có duy nhất một trung tâm giao dịch nhân dân tệ ngoài lãnh thổ lục địa là Hồng Kông. Cơ quan tiền tệ tại Hông Kông cho biết sẽ kéo dài thời gian giao dịch bằng đồng nhân dân tệ thêm 5 tiếng kể từ tháng 6 tới để mở rộng thị phần kinh doanh nhân dân tệ ngoài phạm vi Trung Quốc.

Hồng Kông chiếm 78% lượng giao dịch bằng đồng nhân dân tệ bên ngoài Trung Quốc, còn London chiếm 46% giá trị nhân dân tệ được giao dịch bên ngoài Hồng Kông và Trung Quốc, theo nghiên cứu của Hiệp hội Viễn thông tài chính liên ngân hàng thế giới (SWIFT).

Theo Hà Lan

(Reuters/Bloomberg)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590