14:00 | 05/12/2018

May Sông Hồng: Tựa lưng vào FOB

BSC ước tính doanh thu thuần của CTCP May Sông Hồng năm 2018 đạt 3.911 tỷ đồng (+19,2% YoY) dựa trên giá trị các hợp đồng xuất khẩu đã được công ty ký kết trong năm với giá trị 144 triệu USD (+21% YoY).

Giao dịch ngày đầu tiên 28/11/2018 trên HSX, CTCP May Sông Hồng (mã MSH) đã tăng kịch trần lên 54.000 đồng với dư mua trần hơn 250 nghìn cổ phiếu và đạt đỉnh 56.000 đồng vào phiên sau đó. Hiện tượng MSH không chỉ cho thấy tính hấp dẫn của ngành dệt may mà sau đó là những lợi thế riêng có của DN này.

Với 90% doanh thu chủ yếu đến từ sản xuất hàng dệt may xuất khẩu, lợi nhuận của MSH đang ngày gia tăng với việc chuyển dịch từ gia công đơn giản (CMT) sang mua nguyên liệu, bán thành phẩm (FOB). Tỷ trọng đơn hàng FOB từ 62,64% (2017) lên 72% năm 2018 và dự kiến lên 80% vào năm 2022. Trong khi mảng gia công từng phần CMT, doanh thu chiếm khoảng 30% doanh thu hàng may mặc xuất khẩu hàng năm trong giai đoạn 2016-2017, đang giảm theo định hướng của công ty về dưới 20% vào năm 2022. Trong 9 tháng năm 2018, công ty đã giảm tỷ lệ đơn hàng CMT về 18,6% doanh thu, cắt giảm khoảng một nửa giá trị đơn hàng của SAE-A.

Hiện các khách hàng lớn như New York & Company, Columbia, GIII, Haddad… là những nhà bán lẻ và bán buôn sản phẩm thời trang hàng đầu với các thương hiệu cao cấp như Tommy Hilfiger, Calvin&Klein, DKNY (GIII), Nike, Converse, Levi’s (Haddad), cũng  góp phần gia tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu cho MSH.

Nhờ đó, biên lợi nhuận của mảng FOB luôn duy trì khoảng 17-18%; đặc biệt trong 9 tháng 2018 đạt 19,7% nhờ tăng cường hiệu quả trong quản lý chi phí với việc bắt đầu ứng dụng ERP trong quản lý và kiểm soát hoạt động sản xuất tại các nhà máy. Đây cũng là lý do khiến mặc dù doanh thu thuần 9 tháng năm 2018 của MSH chỉ bằng 90,97% cả năm 2017, nhưng lợi nhuận sau thuế đã tăng 36,3%; thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) đạt 8.387 đồng/cổ phiếu. Ngày 12/12 MSH chốt danh sách cổ đông thực hiện chi tạm ứng cổ tức năm 2018 bằng tiền tỷ lệ 40%, thanh toán vào 26/12/2018.

“So với mức biên lợi nhuận gộp của đơn hàng CMT khoảng 8-12%, ước tính 1% doanh thu chuyển từ CMT sang FOB sẽ giúp May Sông Hồng cải thiện biên lợi nhuận gộp 0,1% (ước tính trên số liệu 9 tháng 2018)”, phân tích từ Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC).

Một lợi thế khác của MSH đó là mảng chăn ga gối đệm. Dù chỉ chiếm 10% doanh thu, song biên lợi nhuận gộp của công ty đạt trên 30%, hiệu quả nhất trong 3 mảng hoạt động chính của MSH với sản lượng 90 nghìn đệm và gần 1 triệu sản phẩm ga gối. Năm 2017, các sản phẩm chăn ga gối đệm của công ty đã bắt đầu được xuất khẩu sang Nhật Bản hay Hàn Quốc và tới đây là mục tiêu doanh thu xuất khẩu sang thị trường Nhật sẽ đạt từ 3 đến 5 triệu USD trong năm 2019. Tuy nhiên doanh thu mảng này khó tăng trưởng đột biến do dung lượng thị trường nội địa có giới hạn và công ty định hướng tập trung nguồn lực cho mảng may mặc xuất khẩu trong thời gian tới.

Nhìn về tác động của thị trường trong thời gian tới MSH hầu như không được hưởng lợi từ CPTPP, song các hiệp định FTA đặc biệt là EVFTA đang được thúc đẩy ký kết và chiến tranh thương mại Mỹ - Trung sẽ hỗ trợ cho hai thị trường xuất khẩu chủ lực của MSH là Mỹ và EU. Đơn hàng từ khách hàng mới Haddad (Mỹ) được dự báo sẽ tăng trưởng 20% trong 3 năm tới, đạt 50 triệu USD vào năm 2021. Đơn hàng từ các đối tác lớn như Columbia, G-III (Mỹ) được dự báo sẽ tăng 10-20% nhờ xu hướng dịch chuyển sản xuất sang Việt Nam. Tổng giá trị hợp đồng của 3 khách hàng truyền thống lớn nhất là Columbia, G- III, New York & Company đóng góp khoảng 45% doanh thu năm 2018.

Năng lực sản xuất lớn, chất lượng sản phẩm đảm bảo cùng với thời gian thực hiện đơn hàng nhanh sẽ là một lợi thế của MSH trong thu hút lượng đơn hàng này. Hiện hiệu suất hiện tại của MSH là khoảng 100% (đã bao gồm 11 chuyền may tăng thêm trong năm 2018, +7.6%). Với việc Nhà máy Sông Hồng 10 với quy mô 40 chuyền may, 3.000 lao động, năng lực sản xuất 1 triệu sản phẩm/tháng dự kiến sẽ được xây dựng trong năm 2019 và đi vào hoạt động trong năm 2020 và dự báo tình hình đơn hàng khả quan tăng từ 8-10% trong vòng 3 năm tới công ty dự kiến năng lực của nhà máy này sẽ được lấp đầy trong vòng 2 năm kể từ khi đưa vào hoạt động, nâng công suất toàn công ty thêm 20%.  Không chỉ tăng về quy mô, Dự án Sông Hồng 10 sẽ được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập DN (miễn thuế 2 năm đầu có lãi, giảm thuế 50% trong vòng 4 năm tiếp theo), giúp tiết kiệm chi phí cho DN.

BSC ước tính doanh thu thuần của MSH năm 2018 đạt 3.911 tỷ đồng (+19,2% YoY) dựa trên giá trị các hợp đồng xuất khẩu đã được công ty ký kết trong năm với giá trị 144 triệu USD (+21% YoY). Dự báo cho giai đoạn 2019-2023 BSC cho rằng biên lợi nhuận gộp duy trì trên 19% và có xu hướng tăng nhẹ nhờ tỷ trọng FOB tăng lên; Biên lợi nhuận hoạt động (EBIT) được dự báo duy trì ở mức 10-11% trong giai đoạn 2019-2023. Dự báo này của BSC chưa tính đến kế hoạch thành lập liên doanh giữa công ty và đối tác LuenThai (Hồng Kông). Dự kiến từ năm 2019 trở đi, cổ tức chi trả cho cổ đông ở mức 35%. Công ty cũng đang hướng tới đa dạng hóa thị trường tránh phụ thuộc vào Mỹ và hướng chuyển dịch sản xuất không chỉ là FOB mà tiến tới ODM, OBM.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580