18:01 | 28/07/2016

NHCSXH sẵn sàng cho vay nhà ở xã hội khi được Chính phủ bố trí nguồn vốn​

NHCSXH đã chuẩn bị vật chất, nhân lực và xây dựng các quy trình nội bộ, sẵn sàng thực hiện chương trình nhà ở xã hội ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ bố trí nguồn vốn.

NHNN ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về nhà ở xã hội
TPHCM sẽ có thêm 1.764 căn hộ NƠXH trong năm 2016
Gói tín dụng 30.000 tỷ: Tiếp tục giải ngân các hợp đồng đã ký trước 31/3/2016

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) vừa có văn bản gửi Văn phòng Chính phủ, Hiệp hội Bất động sản TP. Hồ Chí Minh (HoREA) về việc cấp thiết bố trí nguồn vốn từ ngân sách để thực hiện chính sách nhà ở xã hội.

Ảnh minh họa

Theo đó, NHCSXH cho biết, thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở theo Luật nhà ở năm 2014 và Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Nghị định 100), NHCSXH đã chuẩn bị vật chất, nhân lực và xây dựng các quy trình nội bộ, sẵn sàng thực hiện chương trình nhà ở xã hội ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ bố trí nguồn vốn.

Đối với kiến nghị của HoREA “đề nghị NHCSXH xây dựng chính sách tiết kiệm nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 5, Điều 13 Nghị định số 100 (hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện việc gửi tiền tiết kiệm nhà ở xã hội với thời gian tối thiểu 12 tháng) để tạo thêm nguồn vốn thực hiện chương trình nhà ở xã hội và đảm bảo công bằng cho các đối tượng thụ hưởng nhà ở xã hội”. NHCSXH cho rằng tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân là một phần trong nguồn vốn cho vay nhà ở xã hội, NHCSXH đã tập trung nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng, xây dựng và lựa chọn phương án phù hợp và xin ý kiến các Bộ, ngành.

Dựa trên cơ sở đó, ngày 21/6/2016, NHCSXH đã báo cáo và trình cấp có thẩm quyền Quyết định lãi suất tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu vay vốn nhà ở xã hội bằng lãi suất cho vay nhà ở xã hội cho từng thời kỳ.

Trước đó, ngày 6/6/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1013/QĐ-TTg về lãi suất cho vay ưu đãi nhà ở xã hội tại NHCSXH theo Nghị định số 100, theo đó lãi suất cho vay ưu đãi của NHCSXH đối với các đối tượng quy định tại Nghị định 100 vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới, hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để ở là 4,8%/năm, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay và hiệu lực của Quyết định đến hết ngày 31/12/2016, áp dụng cho tất cả các khoản vay còn dư nợ trong năm 2016.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.395 26.710 29.417 29.888 206,34 212,81
BIDV 23.270 23.350 26.465 26.705 29.606 29.876 209,47 211,38
VietinBank 23.258 23.348 26.344 26.722 29.383 29.943 207,85 211,25
Agribank 23.260 23.350 26.371 26.723 29.435 29.865 207,95 211,75
Eximbank 23.250 23.350 26.377 26.729 29.514 29.908 208,71 211,50
ACB 23.270 23.350 26.401 26.741 29.626 29.932 208,78 211,46
Sacombank 23.273 23.365 26.438 26.800 29.607 29.969 208,93 211,96
Techcombank 23.250 23.350 26.144 26.872 29.208 30.044 207,35 212,84
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.315 26.775 29.547 29.955 208,39 212,09
DongA Bank 23.307 23.330 26.420 26.730 29.540 29.900 207,50 211,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.560
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.560
36.720
Vàng SJC 5c
36.560
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.580
34.980
Vàng nữ trang 9999
34.230
34.930