17:15 | 10/10/2017

NHNN hút ròng, lãi suất liên ngân hàng tăng nhẹ

Sau khi giảm nhẹ trong tuần trước đó, lãi suất liên ngân hàng tuần qua có xu hướng tăng nhẹ đối với kỳ hạn qua đêm và 2 tuần. Tuy nhiên, trong tuần NHNN hút ròng tới 12.000 tỷ đồng, cho thấy thanh khoản hệ thống tuần qua có phần dư thừa hơn.

Tín dụng tăng trưởng tích cực, lãi suất giảm
Giảm tiếp lãi suất: Cửa rất hẹp
NHNN yêu cầu thực hiện tốt quy định về huy động vốn bằng ngoại tệ
Diễn biến lãi suất liên ngân hàng (Nguồn: BVSC/Bloomberg)

Trong Bản tin Trái phiếu tuần số 38 (từ 2/10/2017 đến 6/10/2017), Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho biết, lãi suất liên ngân hàng tuần qua có xu hướng tăng nhẹ đối với loại kỳ hạn qua đêm và 2 tuần, biên độ tăng ở mức 0,03%-0,12%. Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm tăng 0,12% đạt mức 0,93%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 2 tuần tăng 0,03% đạt mức 1,4%/năm. Trong khi đó, lãi suất trung bình kỳ hạn 1 tuần không đổi so với tuần trước đó, ở mức 0,98%/năm.

Về diễn biến thị trường mở (OMO), BVSC cho biết, tuần qua thị trường tiếp tục trầm lắng khi không có hoạt động bơm mới cũng như không có lượng đáo hạn qua kênh này.

Tuy nhiên với kênh tín phiếu, NHNN đã phát hành 33.000 tỷ đồng tín phiếu mới trong khi lượng vốn đáo hạn trong tuần là 21.000 tỷ đồng. Như vậy, NHNN đã hút ròng 12.000 tỷ đồng qua kênh tín phiếu.

Tổng hợp hai kênh OMO và tín phiếu, NHNN đã hút ròng 12.000 tỷ đồng từ thị trường. “Điều này cho thấy thanh khoản hệ thống tuần qua có phần dư thừa hơn so với tuần trước đó”, BVSC cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.550 26.867 29.666 30.141 19760 20138
BIDV 22.690 22.760 26.540 29.843 29.702 30.146 19842 20139
VietinBank 22.675 22.755 26.515 26.883 29.653 30.194 19815 20164
Agribank 22.675 22.750 26.498 26.831 29.632 30.072 19718 20032
Eximbank 22.670 22.760 26.503 26.849 29.768 30.156 19885 20145
ACB 22.690 22.760 26.525 26.858 29.882 30.181 19908 20158
Sacombank 22.683 22.765 26.568 26.929 29.869 30.227 19902 20209
Techcombank 22.670 22.770 26.340 27.062 29.432 30.252 19772 20357
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.580 26.896 29.894 30.160 19702 200,75
DongA Bank 22.680 22.750 26.530 26.830 29.730 30.060 197,60 200,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.370
35.770
Vàng nữ trang 9999
35.070
35.770