17:03 | 28/05/2018

Nhóm vấn đề giao thông vận tải nhận được nhiều đề nghị chất vấn nhất

Đó là thông tin vừa được ông Nguyễn Hạnh Phúc – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội chia sẻ với báo chí hôm nay (28/5), xung quanh nội dung chất vấn tại kỳ họp thứ 5.

Dự kiến sẽ có 4 Bộ trưởng trả lời chất vấn trước Quốc hội
Ấn tượng sau phiên chất vấn

Theo ông Nguyễn Hạnh Phúc, sau khi tổng hợp từ phiếu xin ý kiến các đại biểu Quốc hội đã lựa chọn ra 4 nhóm vấn đề chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 5 (dự kiến diễn ra từ  4-6/6/2018).

Lĩnh vực giao thông vận tải nhận được 93,23% số phiếu đề nghị trả lời chất vấn của các đại biểu Quốc hội

Kỳ họp này, có đổi mới về công tác xin ý kiến các đại biểu, trong đó giao trách nhiệm cho thư ký đoàn phát phiếu cho các đoàn thư ký và thu về đảm bảo số lượng phiếu rất cao.

"Chúng tôi phát ra thu về được 473 phiếu xin ý kiến các đại biểu về chất vấn và trả lời chất vấn. Tổng hợp từ số phiếu thu về thì lĩnh vực giao thông vận tải nhận được 93,23% số phiếu đề nghị trả lời chất vấn; nhóm về tài nguyên môi trường được 89,2%; nhóm về giáo dục và đào tạo 85,84%;  lĩnh vực an sinh xã hội 68,29% và lĩnh vực xây dựng 66,17%, còn các lĩnh vực khác thì không nhiều đề nghị. Về nguyên tắc chúng ta đã chọn từ nhóm lĩnh vực đại biểu Quốc hội đề nghị trả lời chất vấn từ cao đến thấp", ông Nguyễn Hạnh Phúc cho biết.

Cụ thể, nội dung chất vấn và trả lời chất vấn, theo Tổng Thư ký Quốc hội, thứ nhất, nhóm vấn đề về giải pháp để hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, giải pháp xử những vấn đề tồn tại với các dự án BOT. Đây là nội dung liên quan đến phần trả lời của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Phó Thủ trướng Trịnh Đình Dũng. Ngoài ra, trong nhóm vấn đề này, các bộ trưởng và trưởng ngành: Bộ Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,  NHNN Việt Nam, Tổng Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước sẽ có trách nhiệm cùng Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trả lời nội dung trên.

Nhóm thứ hai về công tác quản lý đất đai tại các thành phố lớn, các địa phương, tình trạng ô nhiễm môi trường và kiểm soát xả thải tại doanh nghiệp; các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu thì Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường sẽ trả lời, cùng các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Công an phối hợp làm rõ thêm các nội dung liên quan.

Nhóm thứ ba là các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học, giáo dục phổ thông;  công tác quản lý giáo dục mầm non ngoài công lập ngoài công lập; các giải pháp khắc phục tình trạng đạo đức, lối sống trong giáo viên sẽ được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời chính; các bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ và các bộ liên quan sẽ làm rõ thêm.

Nhóm thứ tư là giải quyết việc làm trong nước, đưa lao động đi nước ngoài; vấn đề đào tạo dạy nghề theo nhu cầu xã hội, công tác giáo dục và bảo vệ trẻ em thuộc phần trả lời của Bộ trưởng Lao động – Thương binh và Xã hội. Các Bộ: Thông tin và Truyền thông, Công an, Giáo dục và Đào tạo sẽ trả lời thêm về vấn đề này.

Với các bộ trưởng, trưởng ngành đã trả lời chất vấn tại các kỳ họp trước, không được nhiều đại biểu chọn trả lời chất vấn tại kỳ họp này, ông Nguyễn Hạnh Phúc cho biết, vào kỳ họp thứ 6 tới đây, Quốc hội sẽ nghe Chính phủ báo cáo việc thực hiện Nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn của Quốc hội từ đầu nhiệm kỳ.

“Các thành viên Chính phủ sẽ có trách nhiệm báo cáo trước Quốc hội về nội dung mà các Bộ trưởng đã trả lời chất vấn và làm rõ xem nội dung nào làm được và chưa làm được để Quốc hội tiếp tục giám sát”, ông Nguyễn Hạnh Phúc nhấn mạnh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350