09:46 | 18/01/2019

Phòng vệ tỷ giá là cần thiết

Theo nhiều dự báo, diễn biến của đồng USD trên thị trường thế giới trong năm 2019 là rất khó lường do chịu tác động bởi nhiều yếu tố. Trong bối cảnh đó, theo lời khuyên của ông Ngô Đăng Khoa - Giám đốc toàn quốc Khối kinh doanh ngoại hối và thị trường vốn, HSBC Việt Nam, các DN cần chủ động phòng vệ tỷ giá để hạn chế rủi ro cho hoạt động kinh doanh.

Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 17/1/2019 đến 23/1/2019
Ông Ngô Đăng Khoa

Việc nền kinh tế mở cửa hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới cũng đồng nghĩa với việc nền kinh tế cũng sẽ chịu tác động nhiều hơn từ bên ngoài, đơn cử như tỷ giá. Theo ông DN cần phải làm gì để giảm thiểu rủi ro?

Năm 2018, đặc biệt là trong nửa sau của năm, thị trường tài chính chứng kiến những biến động khó lường. Xu hướng này được dự báo sẽ tiếp diễn cả trong năm 2019. Các dự báo về xu hướng tăng trưởng kinh tế và thương mại toàn cầu suy giảm trong năm nay ngày càng rõ nét. Bên cạnh đó, các yếu tố bên ngoài như cuộc chiến thương mại, tiến trình Brexit hay lộ trình tăng/giảm lãi suất đan xen giữa Mỹ và các nền kinh tế trong khu vực có khả năng tạo biến động khó lường cho bức tranh kinh tế nói chung và tỷ giá nói riêng, theo cả cách trực tiếp và gián tiếp.

Cụ thể, mặc dù Việt Nam được đánh giá là quốc gia đang có nền tảng kinh tế vĩ mô vững chắc và tiếp tục thể hiện xu hướng tăng trưởng tích cực góp phần ổn định tỷ giá. Tuy nhiên, các biến động trên thị trường quốc tế, đặc biệt là xu hướng vận động giữa đồng bạc xanh USD và đồng nhân dân tệ (NDT) tiếp tục tạo những áp lực lên VND. Cơ quan điều hành vẫn tiếp tục theo đuổi sự cân bằng giữa ổn định tỷ giá và hỗ trợ tăng trưởng cho xuất khẩu.

Vì vậy, tầm quan trọng trong việc sử dụng các công cụ phòng vệ tỷ giá để hạn chế rủi ro cho hoạt động kinh doanh của DN là việc làm cần thiết.

Hiện tại HSBC đã cung cấp cho các DN những công cụ giải pháp nào giúp DN phòng ngừa rủi ro tỷ giá?

Đối với các DN xuất nhập khẩu, các công ty đa quốc gia và các nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá là việc làm cần thiết để tránh những biến động khôn lường của thị trường trong tương lai. Đồng thời giúp DN ổn định dòng tiền, tập trung vào mảng kinh doanh chính. Trong điều kiện thị trường ngoại hối đang được quản lý tốt, theo tôi, đây là thời điểm thuận lợi để DN xem xét các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hiệu quả như các giao dịch kỳ hạn (forward), hoán đổi (swap) với kỳ hạn dài.

Là ngân hàng toàn cầu, HSBC có hệ thống giao dịch trải khắp trên thế giới. HSBC cũng là một trong những ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực cung ứng các sản phẩm liên quan đến tỷ giá nhờ vào đội ngũ có nhiều kinh nghiệm, am hiểu thị trường và có thị phần giao dịch lớn. Bên cạnh đó, HSBC được NHNN cấp phép cho thực hiện đầy đủ các sản phẩm phòng ngừa rủi ro tỷ giá theo quy định. HSBC đặc biệt hiểu rõ về rủi ro tài chính và các chính sách quản lý rủi ro có liên quan của DN. Từ đó chủ động đưa ra các sản phẩm và chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất phù hợp.

Ông đánh giá thế nào diễn biến tỷ giá trong năm 2019. Chính sách tỷ giá của NHNN sẽ được điều hành theo hướng nào để tiếp tục giữ được ổn định thị trường ngoại tệ, tỷ giá?

Trong năm 2018, đặc biệt giai đoạn nửa sau của năm, tỷ giá trong nước liên tục chịu sức ép tăng giá. Nguyên nhân chính dẫn đến áp lực từ những biến động trên thị trường quốc tế. Cụ thể là sự trượt giá mạnh của đồng NDT và đà mạnh hơn của đồng USD.

Tuy nhiên, trong nước, tháng cuối năm 2018 và bước sang những ngày đầu năm 2019, tỷ giá có xu hướng ổn định trở lại. Thậm chí, trên các phương tiện truyền thông, NHNN tuyên bố đã mua được lượng lớn USD ngay trong 2 tuần đầu tháng 1. Tín hiệu tích cực này là cơ sở để dự báo áp lực mất giá của đồng VND trong năm 2019 sẽ giảm phần nào. Các thước đo về kinh tế trong nước cho thấy bức tranh kinh tế vĩ mô trong nước đang rất tích cực: tăng trưởng GDP cả năm 2018 đạt 7,08% - cao nhất kể từ năm 2011, lạm phát bình quân chỉ ở mức 3,45%; xuất siêu kỷ lục 6,8 tỷ USD; vốn FDI giải ngân đạt 19,1 tỷ USD… Tất cả các yếu tố tích cực kể trên có thể đủ để kiềm chế những áp lực bên ngoài như đà mất giá của NDT - vốn đã trong xu hướng giảm tốc thời gian gần đây hỗ trợ đưa tỷ giá trong nước vào xu hướng cân bằng hơn.

Bên cạnh đó, sự ổn định của tỷ giá là yếu tố quan trọng cho các DN có yếu tố nước ngoài trong việc quản lý rủi ro tỷ giá và hoạch định kế hoạch đầu tư trong tương lai. Thời gian qua, NHNN đã điều hành tỷ giá ổn định theo hướng thận trọng thông qua sử dụng hàng loạt các công cụ bao gồm cả việc sử dụng dự trữ ngoại hối và việc điều tiết thanh khoản tiền đồng VND qua các công cụ lãi suất. NHNN được kỳ vọng sẽ tiếp tục áp dụng cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt trong năm 2019 nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể, trong đó bao gồm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

Xin cảm ơn ông!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700