11:12 | 10/04/2018

Quảng Bình: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách xã hội

Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (HĐQT NHCSXH) tỉnh Quảng Bình vừa tổ chức họp phiên thường kỳ lần thứ II năm 2018 do đồng chí Nguyễn Xuân Quang, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh, Trưởng ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh chủ trì.

Quảng Bình: Phấn đấu hoàn thành xuất sắc công tác ủy thác cho vay hộ nghèo
NHCSXH Quảng Bình: Gian nan cuộc chiến chống đói nghèo
Đồng chí Nguyễn Xuân Quang, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình chủ trì phiên họp

Theo báo cáo của Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh Quảng Bình, ngay từ đầu năm, công tác củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng được NHCSXH và các tổ chức trong mạng lưới đặc biệt quan tâm chỉ đạo thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, do đó chất lượng tín dụng tiếp tục được giữ vững.

Tính đến ngày 31/3/2018, toàn tỉnh huy động được 262 tỷ đồng, đạt 85,6% kế hoạch (KH), tăng 30,8 tỷ đồng so với đầu năm. Theo đó, huy động nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương tăng 10,2 tỷ đồng, đạt 98,6% KH giao tăng trưởng; doanh số cho vay đạt 296 tỷ đồng với trên 8,8 ngàn lượt khách hàng được vay vốn, tăng 39,7 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước; tổng dư nợ đạt trên 2.800 tỷ đồng, tăng 125 tỷ đồng so với đầu năm.

Hiện nay, số dư nợ tăng tập trung vào 8 chương trình: hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn trên 38 tỷ đồng; hộ cận nghèo trên 35 tỷ đồng; hộ mới thoát nghèo 27 tỷ đồng; giải quyết việc làm 17 tỷ đồng; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 16,3 tỷ đồng; hộ nghèo 7 tỷ đồng; hộ nghèo làm nhà ở theo quyết định 33 là 1,8 tỷ đồng và xuất khẩu lao động trên 700 triệu đồng.

Đối với công tác ủy thác các chương trình tín dụng chính sách, tính đến ngày 31/3/2018, dư nợ cho vay ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội đạt trên 2.800 tỷ đồng, chiếm 99,7% tổng dư nợ, tăng 125 tỷ đồng so với đầu năm.

Tại phiên họp, các đại biểu đã tập trung thảo luận một số khó khăn trong việc triển khai nhiệm vụ quý I và thống nhất các nội dung trọng tâm cần thực hiện trong quý II/2018.

Phát biểu chỉ đạo tại phiên họp, đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu, NHCSXH tỉnh bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chỉ đạo của NHCSXH Trung ương để triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tín dụng, tài chính quý II/2018.

Trong đó, tập trung vào các nội dung như: chủ động, tích cực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện tốt Chỉ thị 35 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội; Tích cực tham mưu HĐND, UBND cùng cấp tiếp tục dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung cho vay các đối tượng CSXH trên địa bàn; phấn đấu đến hết quý II/2018 đạt trên 70% kế hoạch tăng trưởng, tập trung chỉ đạo giải ngân nhanh các chương trình tín dụng;

Bên cạnh đó, toàn tỉnh phấn đấu giữ vững tỷ lệ nợ quá hạn hàng tháng dưới 0,10%/tổng dư nợ; tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ tiết kiệm và vay vốn; phối hợp chặt chẽ với hội đoàn thể nhận ủy thác các cấp tổ chức thực hiện tốt các nội dung văn bản liên tịch, hợp đồng ủy thác đã ký kết; nâng cao hoạt động của NHCSXH tại điểm giao dịch xã; tăng cường chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của mạng lưới từ Ban đại diện HĐQT các cấp, NHCSXH, các tổ chức chính trị - xã hội làm ủy thác về cơ sở nhằm chấn chỉnh kịp thời những tồn tại trong hoạt động...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 27.728 28.059 31.543 32.049 208,20 212,17
BIDV 22.740 22.810 27.745 28.062 31.573 32.039 209,01 212,11
VietinBank 22.727 22.807 27.729 28.107 32.508 32.068 209,11 212,51
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.730 28.091 31.673 32.085 209,53 212,26
ACB 22.740 22.810 27.755 28.102 31.776 32.094 209,70 212,33
Sacombank 22.729 22.821 28.781 28.135 31.754 32.111 209,58 212,62
Techcombank 22.725 22.810 27.638 28.348 31.948 32.789 208,69 214,15
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.689 28.150 32.708 32.131 209,27 212,95
DongA Bank 22.740 22.810 27.770 28.090 31.690 32.070 208,40 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
36.700
37.100
Vàng nữ trang 9999
36.350
36.950