11:45 | 09/11/2017

Ra mắt Ban lãnh đạo VACOD miền Trung nhiệm kỳ 2017-2022

Hiệp hội Phát triển hàng tiêu dùng Việt Nam (VACOD) vừa tổ chức lễ công bố và ra mắt Ban lãnh đạo Văn phòng VACOD miền Trung nhiệm kỳ 2017-2022.

Đến dự buổi lễ có TS.Nguyễn Hồng Sơn, Chủ tịch VACOD Việt Nam; đại diện lãnh đạo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, ông Lê Anh - Chủ tịch UBND quận Hải Châu.

Ban lãnh đạo VACOD miền Trung ra mắt

Theo đó, Ban lãnh đạo Văn phòng VACOD miền Trung gồm có 3 người, một trưởng văn phòng đại diện và 2 phó văn phòng đại diện; ông Lê Văn Minh, Ủy viên thường vụ VACOD Việt Nam làm trưởng văn phòng.

VACOD ra đời với mục đích xây dựng liên kết giữa các nhà nghiên cứu - nhà sản xuất - nhà phân phối để phát triển hàng tiêu dùng Việt Nam.

Thành viên của Hiệp hội là các doanh nghiệp sản xuất, các doanh nghiệp phân phối, các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ đào tạo, tư vấn, tài chính ngân hàng, tổ chức nghiên cứu khoa học, công nghệ…

Hiệp hội là đầu mối thúc đẩy quan hệ giữa doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu với các cơ quan Nhà nước; thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật chuyển giao công nghệ giữa các doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế.

Tại buổi lễ, Phó Giám đốc Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư Đà Nẵng Huỳnh Liên Phương cũng đã giới thiệu tiềm năng, lợi thế và các dự án kêu gọi đầu tư vào Đà Nẵng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.751 27.084 29.881 30.360 201,41 205,36
BIDV 22.690 22.760 26.786 27.023 30.071 30.337 203,05 204,82
VietinBank 22.680 22.760 26.678 27.048 29.826 30.370 201,46 205,01
Agribank 22.670 22.760 26.664 27.056 29.942 30.366 201,93 205,20
Eximbank 22.670 22.760 26.691 27.038 29.973 30.364 202,35 204,99
ACB 22.700 22.770 26.717 27.052 30.087 30.388 202,62 205,16
Sacombank 22.685 22.777 26.761 27.122 30.065 30.420 202,59 205,66
Techcombank 22.670 22.770 26.442 27.158 29.640 30.460 200,62 206,55
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.719 27.074 30.087 30.386 202,70 205,23
DongA Bank 22.690 22.760 26.740 27.040 30.020 30.360 202,30 203,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
35.510
35.910
Vàng nữ trang 9999
35.210
35.910