08:53 | 22/11/2018

Sẽ có quy định mới cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng

Dự thảo Thông tư quy định, cho vay trung, dài hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ khi khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay được thực hiện đến hết ngày 30/9/2019.

Kiểm soát chặt cho vay bằng ngoại tệ
Công bố thủ tục hành chính mới về cho vay bằng ngoại tệ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang lấy ý kiến rộng rãi cho dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-NHNN ngày 08/12/2015 của Thống đốc NHNN quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú.

Ảnh minh họa

Dự thảo Thông tư điều chỉnh cho vay ngắn hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa để phục vụ nhu cầu trong nước khi khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay được thực hiện đến hết ngày 31/3/2019; Cho vay trung, dài hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ khi khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay được thực hiện đến hết ngày 30/9/2019; Cho vay ngắn hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu khi khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay (nhu cầu cho vay mục này được thực hiện không giới hạn về thời gian).

Điểm mới nữa được dự thảo đưa ra là dỡ bỏ quy định về giới hạn thời gian đối với nhu cầu vốn vay ngoại tệ để thanh toán chi phí trong nước thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2015/TT-NHNN (theo quy định hiện hành tại Thông tư số 18/2017/TT-NHNN là đến hết ngày 31/12/2018).

Đồng thời, sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2015/TT-NHNN thành  “Cho vay để đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài và đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.”. Quy định này được sửa đổi để phù hợp với quy định tại Chương V Luật Đầu tư.

Ngoài ra, tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 24/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung thành “Đối với khoản vay bằng ngoại tệ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này mà khách hàng vay có đủ nguồn thu bằng ngoại tệ để trả nợ vay: Khách hàng vay bằng ngoại tệ nào thì phải trả nợ gốc và lãi vốn vay bằng ngoại tệ đó; trường hợp trả nợ bằng ngoại tệ khác, thì thực hiện theo thoả thuận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.

Nội dung dự thảo Thông tư có thể xem tại đây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.750
40.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.750
40.050
Vàng SJC 5c
39.750
40.070
Vàng nhẫn 9999
39.650
40.150
Vàng nữ trang 9999
39.350
40.150