11:05 | 13/11/2017

Sẽ quản lý chặt hơn thẻ tín dụng

NHNN đang lấy ý kiến của các đơn vị, tổ chức, cá nhân đối với Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 quy định về hoạt động thẻ NH.

Ngân hàng Shinhan ra mắt thẻ tín dụng quốc tế Visa Hi-point
Nhận ngay thẻ tín dụng khi vay vốn tại Eximbank
Tìm hiểu về ưu đãi của thẻ tín dụng Sacombank

Theo đó, đối với việc rút tiền mặt bằng thẻ ở nước ngoài, để hạn chế việc sử dụng tiền mặt (ngoại tệ) được rút từ thẻ sau đó chi tiêu không đúng mục đích được phép theo pháp luật ngoại hối, tại dự thảo quy định các giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ tại nước ngoài sẽ bị giới hạn hạn mức tối đa theo ngày.

Dự thảo nêu rõ đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 triệu đồng trong một ngày.

Đối với giao dịch rút tiền mặt VND từ thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ, mỗi thẻ được rút tối đa là 5 triệu đồng trong một ngày. Điều này được ban soạn thảo lý giải là để hạn chế rủi ro nên phải có giới hạn hạn mức rút tiền mặt bằng thẻ qua POS tại đơn vị chấp nhận thẻ theo ngày (hạn mức thấp để sử dụng chỉ trong các trường hợp cần thiết, phù hợp với thông lệ các nước).

Ảnh minh họa

Đồng thời, dự thảo cũng quy định, trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm, hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ không quá 80% giá trị của tài sản bảo đảm và tối đa là 1 tỷ đồng Việt Nam. Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: Hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 triệu đồng.

Theo ban soạn thảo, dự thảo quy định theo hướng giới hạn hạn mức tín dụng tối đa theo từng trường hợp phát hành thẻ tín dụng (có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm).

Bên cạnh đó, Dự thảo Thông tư quy định về “thanh toán thẻ qua Mã phản hồi nhanh (QR Code)” để quy định cụ thể về hình thức thanh toán thẻ đang có xu hướng phát triển trong thời gian tới.

Ngoài ra, tại dự thảo sửa đổi, bổ sung này cũng mở rộng đối tượng sử dụng thẻ tín dụng. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước sẽ mở rộng thêm đối tượng chủ thẻ chính 15 đến 18 tuổi cho thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi để đồng bộ với quy định về đối tượng được vay của Luật các Tổ chức tín dụng.

Đồng thời, sửa đổi quy định về việc phát hành thẻ ghi nợ không được thấu chi cho chủ thẻ phụ là người từ đủ 6 tuổi vì không khả thi trong thực tế các ngân hàng đang triển khai.

Song song đó, xuất phát từ một số vụ việc trong thực tế, dự thảo Thông tư bổ sung quy định đối với trường hợp phát hành thẻ cho người nước ngoài nhằm hạn chế tình trạng người nước ngoài nhập cảnh trong thời gian ngắn, mở thẻ rồi xuất cảnh và sử dụng thẻ để thực hiện hoặc tiếp tay cho các hoạt động phạm tội.

Vì vậy, dự thảo quy định trường hợp đối tượng được sử dụng thẻ là người nước ngoài thì phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Thời hạn hiệu lực của thẻ của cá nhân trong trường hợp này không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.544 26.862 29.563 30.037 198,12 201,91
BIDV 22.680 22.750 26.577 29.881 29.610 30.048 198,98 201,96
VietinBank 22.665 22.745 26.541 26.910 29.546 30.085 198,57 202,07
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.548 26.894 29.685 30.072 199,49 202,09
ACB 22.680 22.750 26.581 26.915 29.778 30.076 199,70 202,20
Sacombank 22.671 22.763 26.606 26.967 29.767 30.124 199,57 202,61
Techcombank 22.660 22.755 26.314 27.028 29.350 30.162 197,85 203,66
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.553 26.907 29.776 30.074 199,71 202,18
DongA Bank 22.680 22.750 26.570 26.880 29.710 29.060 199,30 202,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.350
35.750
Vàng nữ trang 9999
35.050
35.750