11:22 | 07/11/2019

SeABank xếp hạng 70/500 doanh nghiệp tư nhân có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam

Ngày 6/11/2019, tại Hà Nội, trong khuôn khổ Lễ công bố Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2019 do Báo Vietnamnet và Vietnam Report tổ chức, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) vinh dự được xếp hạng 70/500 doanh nghiệp tư nhân và 128/500 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2019 theo bảng xếp hạng Profit500. Đây là năm thứ 2 liên tiếp SeABank được vinh danh trong Profit500.

Chủ thẻ SeABank được giảm ngay 500.000 đồng khi mua hàng tại siêu thị Nguyễn Kim
SeABank đạt chuẩn Basel II trước thời hạn

Bảng xếp hạng Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam - Profit500 nhằm tôn vinh các doanh nghiệp có khả năng tạo lợi nhuận tốt, có tiềm năng trở thành những cột trụ cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam và góp phần giới thiệu thương hiệu doanh nghiệp Việt tới cộng đồng kinh doanh trong nước và quốc tế.

Danh sách và thứ hạng doanh nghiệp Profit500 năm 2019 được đánh giá khách quan, độc lập dựa trên việc tính điểm trọng số, với các tiêu chí chính là Các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời ( ROA, ROE, ROR).

Theo đó, lợi nhuận, doanh thu, khả năng sinh lời, tỷ lệ an toàn vốn… là những yếu tố giúp SeABank lọt vào Top 500 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2019 với thứ hạng 128/500 doanh nghiệp và 70/500 doanh nghiệp tư nhân. Đây là sự ghi nhận xứng đáng cho những nỗ lực của SeABank trong việc hoạt động hiệu quả, có sự tăng trưởng liên tục qua các năm.

Chỉ riêng 9 tháng đầu năm 2019, SeABank đã đạt được những kết quả khá ấn tượng với lợi nhuận trước thế đạt 683 tỷ đồng, tăng 65% so với cùng kỳ 2018, tổng tài sản SeABank đạt 152.559 tỷ đồng, tổng dư nợ thị trường 1 đạt 93.318 tỷ đồng, tổng huy động thị trường 1 đạt 90.754 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,36%. Thu nhập lãi thuần đạt 2.255 tỷ đồng, tăng 27,3% so với cùng kỳ năm 2018. Đặc biệt, thu thuần từ hoạt động dịch vụ của Ngân hàng đạt 286 tỷ đồng, tăng 3 lần so với cùng kỳ năm trước.

Các hoạt động kinh doanh chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ đều hoạt động có lãi và đóng góp cho sự tăng trưởng lợi nhuận của Ngân hàng. Bên cạnh đó SeABank cũng hoàn thành tăng vốn điều lệ lên 9.369 tỷ đồng.

Không những vậy, SeABank còn được Moody's – một trong 3 tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín nhất thế giới xếp hạng tín nhiệm dài hạn mức B1, qua đó phản ánh năng lực tài chính tốt và cơ hội phát triển của Ngân hàng. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng chính thức phê duyệt SeABank được áp dụng Thông tư 41/2016/TT-NHNN theo chuẩn Basel II trước thời hạn. Việc đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của Basel II cho thấy, SeABank có đủ khả năng phòng ngừa các rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động.

Với những thành tích đã đạt được, SeABank đã vinh dự được trao nhiều giải thưởng trong và ngoài nước danh giá như Top 500 ngân hàng lớn và mạnh nhất châu Á – Thái Bình Dương, Ngân hàng bán lẻ được yêu thích nhất Việt Nam 2019, Thương hiệu mạnh ASEAN 2019, Thương hiệu tiêu biểu châu Á - Thái Bình Dương năm 2019, Thương hiệu mạnh quốc gia năm 2019, Hàng Việt Nam được người tiêu dùng yêu thích năm 2019, Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt nam VNR500... Đây sẽ là động lực để SeABank tiếp tục nỗ lực nhằm mang đến những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng và đạt được nhiều thành tựu lớn hơn trong thời gian tới. Hiện SeABank đang phục vụ hơn 1 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp với nhiều sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng, tiện ích và hiện đại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470