13:00 | 05/06/2019

Sự thất thế của trái cây Việt

Các loại trái cây thông dụng của Việt Nam như khế, xoài, na, dâu, quất… giá đắt nhất chưa quá 100.000 đồng. Nhưng trái cây cùng loại của Đài Loan, Nhật Bản vào Việt Nam bán từ vài trăm đến vài triệu đồng vẫn đắt hàng.

TS. Nguyễn Hữu Đạt, nguyên Giám đốc Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu II (Bộ NN&PTNT) cho biết, để trái xoài Việt Nam vào được thị trường Mỹ như hiện nay, chúng ta đã phải mất 10 năm thực hiện các thủ tục. Và mặc dù trái cây nhiệt đới là mặt hàng thế mạnh của Việt Nam (có vùng trồng cây ăn trái rộng lớn, nhiều chủng loại, chất lượng ngon), nhưng cũng phải mất đến hơn 20 năm, Việt Nam mới xuất khẩu sang thị trường Mỹ và một số thị trường khác (Úc, Nhật Bản, một số quốc gia châu Âu…) với chưa đến 10 loại trái.

Để trái cây ra thị trường phải đẹp hoàn hảo về hình thức và đảm bảo về chất lượng

Còn tại thị trường nội địa, trái cây Việt Nam có đến hàng trăm loại, nhưng kể cả loại ngon nhất cũng chưa bao giờ có giá cao quá 100.000 đồng/kg. Đó là chưa kể nhiều loại trái cây vào mùa còn rớt giá thê thảm. Ngược lại, thị trường ở những thành phố lớn của Việt Nam như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh hiện nay xuất hiện nhiều loại trái cây cao cấp xuất xứ từ Nhật Bản, Đài Loan như dưa lưới, nho, xoài, quả na, chanh dây, thậm chí đến quả quất ngọt... với giá bán cao hơn từ 5 - 10 lần trái cùng loại của Việt Nam, song khách hàng vẫn tìm mua.

Chị Nguyễn Thị Hà, nhân viên shop trái cây Một Bốn Một (đường Lê Thánh Tôn, quận 1, TP. Hồ Chí Minh) giới thiệu, shop vừa nhập một lô gần chục loại trái cây nổi tiếng của Nhật Bản, những mặt hàng này thuộc loại hiếm, giá cao nhưng rất ngon, bởi hiện nay đang vào mùa. Ghi nhận tại quầy hàng có dưa lưới, táo, xoài đỏ, xoài vàng, quýt, quất ngọt, dâu… So sánh với hàng cùng loại của Việt Nam thì các loại trái cây Nhật Bản to hơn, màu sắc rất đẹp, đặc biệt là bao gói cẩn thận, từng hộp hay từng trái đều có bao bì được trang trí tinh tế. 

Theo chị Nguyễn Hồng Thu, thì chỉ nhìn thôi đã thấy tính cách cẩn thận, cầu kỳ của người Nhật, mỗi quả dưa lưới đều có bao hộp riêng, lót bao xốp chống hư, dập và thêm các trang trí bắt mắt... Giá bán xoài đỏ và vàng Nhật Bản từ 1 triệu đồng-1,3 triệu đồng/kg (hai trái), dưa lưới 550.000 đồng/kg; các loại thông dụng hơn như dâu, quýt nho giá từ 350.000 đồng - 450.000 đồng/kg.

Không chỉ trái cây Nhật Bản, một số shop trái cây khác tại đường Lê Thánh Tôn (quận 1), đường Nguyễn Tri Phương (quận 5), đường Hai Bà Trưng (quận 1, 3)… còn bán trái cây cao cấp có xuất xứ Đài Loan. Trong đó, nhiều nhất là ổi, na, hồng…

Theo bà Lê Thị Hoa, chủ shop Thế giới trái cây (đường Hai Bà Trưng), mặc dù hiện nay đang vào mùa trái cây Nam bộ, nhưng hàng Việt Nam so với hàng Đài Loan cùng loại đều không theo kịp cả về hình thức, chất lượng và giá cả. Một số loại trái rất nổi tiếng của Đài Loan hiện đang được shop trái cây nhập hàng về bán theo nhu cầu thị trường, như na chẳng hạn. Đài Loan vốn là nơi có diện tích trồng na lớn nhất trên thế giới, nổi tiếng về chất lượng, kỹ thuật trồng và thu hoạch hiện đại, tiêu chuẩn thành phẩm cao. Tùy từng loại đất cho ra những loại na có hương vị khác nhau, trong đó na Đài Đông được đánh giá là ngon nhất, khi về Việt Nam giá bán từ 280.000 đồng - 350.000 đồng/kg (na Việt Nam loại 1 giá 70.000 đồng/kg). Hay quả roi Hắc trân châu vốn là trái cây đặc sản Đài Loan, trái không quá to, nhưng có vỏ màu đỏ đậm và hương thơm của táo, vị giòn, ngọt hiện giá bán 350.000 đồng/kg…

Theo ông Nguyễn Hữu Đạt, trái cây Nhật Bản hay Đài Loan đang bán tại thị trường Việt Nam có dấu ấn riêng bởi nhiều nguyên nhân, từ giống, kỹ thuật trồng, đến xu hướng, nét văn hóa trong sản phẩm trái cây. Sản xuất trái cây cao cấp là một quá trình hết sức công phu, như dưa lưới phải lựa chọn giống tốt nhất để trồng trong nhà kính. Sau khi cây nở hoa, nông dân sẽ cắt bỏ hết các chồi phụ, hoa không cần thiết và chỉ thụ phấn cho những bông hoa đẹp nhất bằng tay thông qua một cây cọ. Khi cây kết quả, chỉ một quả duy nhất được chọn giữ lại để không phải cạnh tranh dinh dưỡng với quả khác trên cùng dây. Đặc biệt, các quả dưa còn phải được người trồng (đeo găng tay) mát-xa nhẹ thường xuyên, giúp quả đạt được hình cầu hoàn hảo và màu vỏ đẹp hơn…

Công nghệ sau thu hoạch của Đài Loan cũng ở trình độ cao với thùng đựng, bao bì, tem nhãn và nơi bảo quản có tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm nghiêm ngặt, để trái cây ra thị trường phải đẹp hoàn hảo về hình thức (màu sắc, độ tròn đều, vỏ nổi gân trắng đều…) và đảm bảo về chất lượng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.200
38.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.200
38.450
Vàng SJC 5c
38.200
38.470
Vàng nhẫn 9999
38.150
38.650
Vàng nữ trang 9999
37.650
38.450