09:29 | 19/06/2017

Tăng cường điện toán đám mây để thu hẹp “khoảng cách số”

Ngày 22/6/2017, tại Hà Nội, Hiệp hội Phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam (VINASA) phối hợp với Trường Chính sách công Lý Quang Diệu (Singapore) tổ chức chương trình Hội nghị Điện toán đám mây Việt Nam 2017 với chủ đề: “Điện toám đám mây trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4”.

Mai Linh sử dụng giải pháp Điện toán đám mây của Oracle
Oracle ra mắt ứng dụng dịch vụ báo cáo tài chính đám mây
VIB phối kết hợp với IBM triển khai điện toán đám mây ảo hóa

Điện toán đám mây (Cloud Computing) đang là xu thế công nghệ tất yếu của thời đại và là một thành phần nền tảng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Tuy nhiên, việc ứng dụng đám mây trong các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam vẫn chưa thực sự mạnh mẽ và sâu rộng.

Ảnh minh họa

Theo các chuyên gia, trong bức tranh tổng thể toàn cầu, “khoảng cách số” đang dần lớn khi các nền kinh tế phát triển đạt được nhiều tiến bộ nhờ những đầu tư lớn vào công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) thì nhiều nước đang phát triển vẫn chưa nắm bắt triệt để cơ hội này để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh.

Dịch vụ điện toán đám mây (ĐTĐM) được đưa ra lần đầu tiên bởi Amazon vào năm 2006. Chỉ chưa đầy 10 năm kể từ khi ra đời, vào năm 2015, ĐTĐM đã đảm nhiệm khoảng 75% tổng khối lượng tính toán của các máy chủ. Tỷ trọng này dự kiến tăng lên 92% năm 2020. Trong giai đoạn 2015-2020, số lượng máy chủ giành cho ĐTĐM tăng 15%/năm, trong khi số lượng máy chủ truyền thống giảm 11%/năm. Dung lượng chứa của các trung tâm dữ liệu tăng gần 5 lần (từ 382 Exabytes năm 2015, với ĐTĐM chiếm tỷ trọng 65%, lên 1.842 Exabytes năm 2020, với ĐTĐM chiếm tỷ trọng 88%).

Trong khi đó, tại Việt Nam, các doanh nghiệp CNTT đang nỗ lực phát triển dịch vụ Cloud hoàn thiện trên cả 3 loại hình: dịch vụ hạ tầng (IaaS), dịch vụ nền tảng (PaaS) và dịch vụ giải pháp trên nền Cloud (SaaS). Tuy nhiên, thị trường vẫn còn rất nhiều khó khăn. Phó Giáo sư Vũ Minh Khương, Trường Chính sách Công Lý Quang Diệu (Singapore) cho biết: Trong các nước ASEAN, Việt Nam là nước có nhịp độ tăng chi tiêu cho ĐTĐM trong giai đoạn 2010-2016 cao nhất (64,4%/năm), cao hơn hẳn mức bình quân của cả khối ASEAN (49,5%). Tuy nhiên, về con số tuyệt đối, mức chi tiêu cho ĐTĐM của Việt Nam con rất thấp (1,7 USD/năm 2016), thấp hơn 107 lần so với Singapore; 6,5 lần so với Malaysia; 2,4 lần so với Thái Lan; và 1,3 lần so với Philippines.

VietNam Cloud Computing 2017 dự kiến sẽ thu hút trên 350 đại biểu là lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp lớn ứng dụng CNTT, các ngân hàng và các doanh nghiệp CNTT cung cấp dịch vụ Cloud trong nước và quốc tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.574 26.905 28.946 29.410 203,96 207,86
BIDV 22.695 22.765 26.633 26.865 29.150 29.415 205,94 207,78
VietinBank 22.680 22.760 26.549 26.894 28.945 29.445 204,30 207,73
Agribank 22.685 22.760 26.539 26.852 28.986 29.410 204,58 207,86
Eximbank 22.670 22.760 26.555 26.901 29.078 29.457 205,41 208,09
ACB 22.700 22.770 26.605 26.938 29.205 29.497 205,70 208,28
Sacombank 22.688 22.770 26.635 26.966 29.185 29.540 205,80 209,10
Techcombank 22.670 22.770 26.336 26.935 28.786 29.458 204,04 208,82
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.342 26.893 29.158 29.457 203,32 207,72
DongA Bank 22.695 22.765 26.620 26.900 29.150 29.460 205,40 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.260
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.260
36.460
Vàng SJC 5c
36.260
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.720
35.420