19:51 | 03/12/2018

Tập trung trấn áp tín dụng đen trước Tết

Điều hành cuộc họp báo Chính phủ thường kỳ vừa diễn ra chiều nay, 3/12, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng cho biết, tình trạng tín dụng đen còn phổ biến là một trong những vấn đề rất được Chính phủ quan tâm.

Theo đó, tại phiên họp Chính phủ sáng cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ đã nhấn mạnh cần tạo môi trường thuận lợi hơn nữa cho người dân tiếp cận tín dụng, doanh nghiệp tiếp cận vốn sản xuất kinh doanh, đồng thời lưu ý việc đẩy lùi tín dụng đen.

Về tín dụng đen, ông Lương Tam Quang, Chánh Văn phòng Bộ Công an cho biết hoạt động này diễn biến rất phức tạp và các đối tượng chủ yếu lợi dụng núp bóng doanh nghiệp. Ví dụ các tiệm cầm độ, công ty tài chính, dịch vụ đáo nợ ngân hàng, dịch vụ công chứng…

Với phương thức tổ chức tinh vi, phức tạp, các hoạt động này gây khó khăn cho công tác điều tra thu thập chứng cứ, trong khi chế tài xử lý với các hành vi này chưa tương xứng mức độ vi phạm và chưa đủ sức răn đe.

Tuy nhiên, ông Quang khẳng định cơ quan công an luôn tập trung chỉ đạo trấn áp hoạt động này. Vừa qua, công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự nói chung và với các cơ sở kinh doanh hoạt động này nói riêng đã được củng cố, cùng với đó xử lý nghiêm các cơ sở kinh doanh có liên quan đến hoạt động cầm cố, siết nợ, đòi nợ... có hành vi vi phạm pháp luật.

Công an các địa phương đã đấu tranh triệt phá một số loại tội phạm liên quan ở nhiều tỉnh, thành cả nước. Đồng thời, Bộ Công an đề nghị báo chí phối hợp tuyên truyền nâng cao nhận thức về các thủ đoạn, phương thức liên quan đến hoạt động tín dụng đen để người dân cảnh giác.

Một biện pháp khác được Bộ Công an chú trọng là tổ chức công tác tiếp nhận giải quyết tố giác, thành lập đường dây nóng, hòm thư tố giác tội phạm để tiếp nhận và giải quyết khiếu nại tố giác liên quan đến hoạt động tín dụng đen.

Bộ trưởng Bộ Công an cũng đã quyết định mở các đợt cao điểm liên quan đến tấn công trấn áp tội phạm, bắt đầu từ 16/12, sau thời gian chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, nhân lực, vật lực cần thiết, để đảm bảo an ninh trật tự các tháng cuối năm và Tết Nguyên đán. Trong đó, hoạt động tín dụng đen cũng là hoạt động trọng điểm được tiến hành.

Đồng thời, Bộ Công an cũng sẽ kiến nghị, đề xuất Chính phủ và Quốc hội bổ sung, sửa đổi hoàn thiện hệ thống pháp luật, tháo gỡ khó khăn vướng mắc liên quan đến công tác tội phạm, xử lý hoạt động tín dụng đen.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390