16:28 | 07/09/2018

Tháng 8: Giao dịch phái sinh giảm 35,67%

Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) cho biết, trong tháng 8 có 1 mã sản phẩm là VN30F1808 đáo hạn ngày 16/8/2018 và HNX đã niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế là VN30F1810 vào ngày 17/8/2018.

Tại thời điểm cuối tháng 8 có 4 mã hợp đồng được giao dịch là VN30F1809, VN30F1810, VN30F1812 và VN30F1903.

Đáng chú ý, giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh trong tháng 8 giảm 35,67% so với tháng trước, khối lượng giao dịch đạt 1.829.399 hợp đồng so với 2.843.872 hợp đồng trong tháng 7. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 79,539 hợp đồng/phiên, giảm 38,47% so với tháng trước.

Ảnh minh họa

Khối lượng mở (OI) toàn thị trường giảm 9,12% so với tháng trước, tính đến cuối ngày 31/8/2018, khối lượng OI của toàn thị trường đạt 15.320 hợp đồng so với 16.858 hợp đồng tại thời điểm cuối tháng 7.  

Cũng theo HNX, mặc dù giao dịch trên thị trường giảm so với tháng trước, tuy nhiên số lượng tài khoản giao dịch phái sinh vẫn tiếp tục tăng lên. Tại thời điểm cuối  tháng 8, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 43.453 tài khoản, tăng 9,64% so với tháng trước.

Hoạt động giao dịch vẫn tập trung chủ yếu ở các nhà đầu tư cá nhân trong nước (chiếm 98,7%). Sự tham gia của nhà đầu tư tổ chức trong nước chỉ chiếm khoảng 0,76% khối lượng giao dịch toàn thị trường, trong đó hoạt động tự doanh của các công ty chứng khoán giảm so với tháng 7, chiếm 0,71% khối lượng giao dịch. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 8 tăng 12,4% so với tháng 7 tuy nhiên cũng chỉ chiếm 0,13% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Trong tháng 8, HNX đã chấp thuận tư cách thành viên giao dịch thị trường chứng khoán phái sinh đối với Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt. Như vậy đến cuối tháng 8, đã có 10 công ty chứng khoán là thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh trên HNX.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580