07:00 | 21/02/2019

Thấy gì từ việc thêm phí phái sinh

Kể từ 15/2 trở đi, khi giao dịch phái sinh, ngoài phí giao dịch và lãi vay ký quỹ, nhà đầu tư sẽ phải trả thêm 3 loại phí bao gồm phí dịch vụ (phí sở), phí quản lý vị thế và phí quản lý tài sản ký quỹ.

Tại một số công ty chứng khoán hiện nay, nhà đầu tư thậm chí còn được giao dịch phái sinh miễn phí, chỉ trả lãi vay margin. Như vậy, với việc xuất hiện thêm 3 loại phí mới, cảm giác đầu tiên có thể sẽ là giao dịch phái sinh sẽ bị “tăng phí”. Tuy nhiên, tính toán sơ bộ thì việc này cũng chỉ có ý nghĩa tương đối mà thôi.

Lấy thí dụ, phí sở và phí quản lý vị thế tính vào khoảng 3.000 đồng cho một sản phẩm phái sinh mà cụ thể là hợp đồng tương lai (HĐTL). Như vậy cộng 2 loại phí này vào thì mỗi HĐTL có thể chịu thêm 6.000 đồng phí, giả định phí giao dịch rơi vào tầm 3.000-4.000 đồng/HĐTL thì tổng số phí phải trả tính sơ bộ chỉ khoảng 10.000 đồng/HĐTL, trong khi vào thời điểm mới xuất hiện trên thị trường, phí giao dịch phái sinh lên đến 20.000 đồng. Cũng cần làm rõ, các loại phí này sẽ nộp về cho cơ quan quản lý, không phải là nguồn thu cho công ty chứng khoán.

Đến đây, người ta sẽ nhớ về giai đoạn thuế chứng khoán mới xuất hiện. Khi đó cũng đã có nhiều ý kiến đóng góp, phản biện và sau đó nhà đầu tư cũng đã chấp nhận. Với các loại phí phái sinh, hiện các ý kiến của nhà đầu tư đa phần cũng đều đồng thuận. Tuy nhiên, việc xuất hiện các khoản phí mới ít nhiều sẽ tác động đến các thói quen giao dịch của nhà đầu tư và từ đó dẫn đến một số hệ quả:

Thứ nhất, nếu như với chứng khoán cơ sở, nhà đầu tư lướt sóng tính toán rằng, phải lãi ít nhất 3% trên một lần giao dịch thì trừ đi thêm phí, lãi margin mới có “thặng dư”. Tuy nhiên, trong phái sinh, biên độ dao động có khi còn hẹp hơn cả 3%, hoặc nếu có hơn thì không phải lúc nào cũng xuất hiện, đa phần biên độ biến động giá của HĐTL rơi vào khoảng 3-5% là nhà đầu tư có thể tính đến chuyện đóng/mở vị thế. Biên độ hẹp, nên phí giao dịch phái sinh ban đầu đã được ấn định một mức khá thấp để nhà đầu tư không phải chịu phí quá nhiều, nhưng với việc có thêm phí như vậy, nhà đầu tư sẽ phải tính toán một cách thận trọng hơn để bảo toàn nguồn vốn của mình.

​Cho dù giao dịch ngắn hay dài, nhà đầu tư sẽ phải tính toán thận trọng hơn

Thứ hai, trong 3 loại phí mới, đáng chú ý sẽ là phí quản lý vị thế và phí quản lý tài sản ký quỹ. Hiểu một cách đơn giản, nếu đến cuối ngày, nhà đầu tư vẫn còn trạng thái hợp đồng (long hoặc short) và giữ sang ngày hôm sau thì phải trả phí. Có thể ví phí quản lý vị thế chứng khoán phái sinh giống như phí lưu ký chứng khoán cơ sở. Còn phí quản lý tài sản ký quỹ lại được xem như lãi margin, hoặc cũng có thể là một loại phí lưu ký. Điều đáng nói ở đây, nghĩa là nhà đầu tư nếu giao dịch ngắn hạn, vẫn phải chịu phí, nhưng nếu có giữ hợp đồng tương lai thì vẫn phải chịu những loại phí. Áp lực ở đây nghĩa là cho dù giao dịch ngắn hay dài, nhà đầu tư sẽ phải tính toán thận trọng hơn, hay ngược lại, phái sinh không sẽ ngày càng khó chơi.

Hệ quả ở đây là rất rõ ràng, nhà đầu tư sẽ không thể tất tay vào phái sinh, hoặc chỉ dồn hết dòng tiền vào phái sinh như trước. Nếu vẫn muốn giao dịch với tần suất dày đặc, cũng có thể được, nhưng phí phải chịu sẽ nhiều hơn. Trong trường hợp này, khi cân nhắc kỹ lưỡng, nhà đầu tư có thể sẽ phải quay lại với bản chất đúng của phái sinh, đó chính là một công cụ hỗ trợ để phòng ngừa rủi ro khi đầu tư.

Nhìn về dài hạn, điều này tốt cho thị trường, vì nó sẽ góp phần cân đối dòng tiền giữa thị trường cơ sở và thị trường phái sinh. Tình trạng lệch pha như một số thời điểm của năm 2018, thị trường phái sinh có giá trị giao dịch lên đến hàng chục nghìn tỷ đồng, thị trường cơ sở thì chỉ hơn 2.000 tỷ đồng sẽ xuất hiện ít dần, nhờ vậy mà xu hướng chung sẽ ổn định hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820